Không chỉ sở hữu vị thế địa chính trị chiến lược, Quảng Ninh đã chính thức hoàn thiện hồ sơ đô thị hóa với những số liệu thực tế đầy ấn tượng. Chiếu theo các quy định pháp lý hiện hành, Quảng Ninh đã đáp ứng trọn vẹn 5/5 điều kiện thành lập thành phố và vượt xa cả 7/7 tiêu chuẩn "cứng" về quy mô dân số, diện tích, tốc độ tăng trưởng kinh tế lẫn chất lượng sống của người dân.
Đã được phê duyệt tích hợp trong:
Phát huy tối đa vai trò "đầu tàu" kinh tế phía Bắc, tạo ra động lực tăng trưởng mới và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và giữ vững chủ quyền biên giới, biển đảo tại khu vực "phên giậu" Đông Bắc.
Phù hợp với các yếu tố truyền thống văn hóa, lịch sử đặc trưng của địa phương và tạo sự thuận tiện tốt nhất cho nhân dân.
Đạt tuyệt đối các tiêu chí đánh giá kỹ thuật và hành chính.
| Tiêu chuẩn đánh giá | Quy định tối thiểu | Hiện trạng Quảng Ninh | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| 1. Quy mô dân số | 1.250.000 người (Giảm 50% cho ĐV biên giới) | 1.523.400 người (Thường trú: 1.457.503)
Đạt 121,87% |
ĐẠT |
| 2. Diện tích tự nhiên | Từ 2.500 km² | 6.231,27 km²
Đạt 261,25% |
ĐẠT |
| 3. Tỷ lệ số phường | 30% | 55,56% (30 phường trên 54 ĐVHC)
Vượt 25,56% |
ĐẠT |
| 4. Tỷ lệ đô thị hóa | 45% | 81,23% (Dân số ĐT: 1.237.431)
Vượt 36,23% |
ĐẠT |
| 5. Vị trí, chức năng | Trung tâm tổng hợp cấp vùng/quốc gia | Trung tâm kinh tế biển hiện đại quốc gia, động lực phát triển Đồng bằng Sông Hồng, trung tâm du lịch quốc tế | ĐẠT |
| 6. Phân loại đô thị | Đạt tiêu chuẩn đô thị loại I | Được Bộ Xây dựng công nhận (QĐ 1026/QĐ-BXD) | ĐẠT |
| 7. Cơ cấu PT KT-XH | Đạt 5/5 chỉ tiêu thành phần | Đạt tuyệt đối 100% (5/5 chỉ tiêu) | ĐẠT |
Tổng thu ngân sách 2025. Bằng 155% dự toán TW, tăng 60% so với cùng kỳ.
Toàn tỉnh Quảng Ninh: 0%