Hơn 10 triệu thuê bao điện thoại cố định thuộc nhà cung cấp dịch vụ VNPT đã được thêm số 3 từ ngày 5/10 vừa qua. Đợt thay đổi tiếp theo sẽ vào ngày 26/10 tới dành cho các nhà cung cấp dịch vụ còn lại. Đây được xem là lần thay đổi số điện thoại cố định lớn nhất và có tính chất quy hoạch lâu dài nhất từ trước tới nay.
Thị trường cung cấp dịch vụ điện thoại cố định nay đã mở rộng hơn với 6 nhà cung cấp khác nhau, trong khi mỗi nhà cung cấp đều muốn được quy hoạch một đầu mã riêng nhằm phân biệt dịch vụ của mình so với nhà cung cấp dịch vụ khác. Vì thế, lần đổi số này sẽ trở nên phức tạp, "khó nhớ" hơn đối với người sử dụng khi phải xác định: mã số mới nào là của dịch vụ nào, dải số cũ của từng dịch vụ để tương ứng với mỗi mã số mới?...
Dù rằng việc thay đổi số điện thoại cố định lần này cần thiết nhằm bảo đảm duy trì tài nguyên kho số quốc gia và thích ứng với nhu cầu phát triển của người dân và DN, nhưng những phiền hà do nó gây ra không phải là ít đối với người sử dụng, đặc biệt là với các DN kinh doanh.
Nhiều bạn đọc gửi thư về VietNamNet băn khoăn rằng: "Tôi chẳng biết số điện thoại ở quê của bố mẹ tôi là thuộc nhà cung cấp dịch vụ nào, thì làm sao tôi có thể ghép mã số của từng nhà cung cấp?"
"Tôi cần phải liên lạc với khoảng 400 khách hàng dùng điện thoại cố định. Chả lẽ tôi phải gọi lại cho 400 chủ thuê bao ấy xem ông, bà sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp nào, thì mất thời gian của tôi quá...".
Vì vậy, VietNamNet xin liệt kê một số điểm chính cần nhớ về việc thay đổi số điện thoại cố định lần này:
- Số điện thoại cố định trên toàn quốc sẽ bắt đầu thay đổi từ ngày 5/10/2008, với hơn 10 triệu thuê bao của VNPT. Hơn 2 triệu thuê bao của 5 nhà cung cấp dịch vụ còn lại (Viettel, EVN, SPT, VTC, FPT) sẽ thay đổi vào ngày 26/10/2008 tới.
- 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP.HCM sẽ có dải số thuê bao là: 8 chữ số. 62 tỉnh, thành còn lại sẽ có dải số thuê bao gồm 7 chữ số.
- Dịch vụ điện thoại cố định của VNPT sẽ được thêm số 3 vào đầu dãy số cũ, theo quy tắc: dãy số của Hà Nội và TP.HCM có 8 chữ số, dãy số của 62 tỉnh, thành còn lại có 7 chữ số. Dịch vụ của VNPT đã bắt đầu đổi từ ngày 5/10 vừa qua, tuy nhiên, cách gọi cũ vẫn được chấp nhận trong thời hạn 2 tuần. Sau ngày 19/10/2008, người dùng sẽ phải tìm tự quay cho đúng số điện thoại cố định mà mình đang gọi.
- 5 nhà cung cấp còn lại sẽ được phân chia đầu số như sau: Viettel đầu số 6; EVN đầu số 2; SPT đầu số 5; VTC đầu số 4; FPT sắp ra mắt dịch vụ với đầu số 7. Bắt đầu từ ngày 26/10/2008, số mới sẽ được áp dụng đối với 5 nhà cung cấp này.
- Mời quý độc giả xem Bảng tra cứu chi tiết của VietNamNet để dễ dàng sử dụng:
| Các nhà cung cấp dịch vụ | Mã số đứng đầu cũ | Mã số mới |
| | 5, 6, 7, 8, 9 | 3 + 5, 6, 7, 8, 9 |
| | 25, 26, 27, 28, 29 | 6 + 25, 26, 27, 28, 29 |
| | 20, 21, 22, 23, 24 | 2 + 20, 21, 22, 23, 24 |
| | 40, 41, 42, 43, 44 | 5 + 40, 41, 42, 43, 44 |
| | 45 | 4 + 45 |
| | (chưa có) | 7 (sắp có) |
Ví dụ:
- Một thuê bao cố định của VNPT trước đây có số là: 5.999999 thì nay đổi thành: 3.5.999999
- Một thuê bao cố định của Viettel trước đây có số: 25.66666, thì nay đổi thành: 6.25.66666
- Một thuê bao cố định của EVN trước đây có số: 20.55555, thì nay đổi thành: 2.20.55555
- Một thuê bao cố định của SPT trước đây có số là: 40.xxxxx, thì nay đổi thành: 5.40.xxxxx
- Bảng mã số tỉnh, thành:
STT Tên Tỉnh / TP Mã vùng STT Tên Tỉnh/ TP Mã vùng 1 An Giang 76 33 Kon Tum 60 2 Bà Rịa Vũng Tàu 64 34 Lai Châu 231 3 Bạc Liêu 781 35 Điện Biên 230 4 Bắc Kạn 281 36 Lạng Sơn 25 5 Bắc Giang 240 37 Lao Cai 20 6 Bắc Ninh 241 38 Lâm Đồng 63 7 Bến Tre 75 39 Long An 72 8 Bình Dương 650 40 Nam Định 350 9 Bình Định 56 41 Nghệ An 38 10 Bình Phước 651 42 Ninh Bình 30 11 Bình Thuận 62 43 Ninh Thuận 68 12 Cà Mau 780 44 Phú Thọ 210 13 Cao Bằng 26 45 Phú Yên 57 14 Cần Thơ 710 46 Quảng Bình 52 15 Hậu Giang 711 47 Quảng Nam 510 16 TP. Đà Nẵng 511 48 Quảng Ngãi 55 17 ĐắkLắk 500 49 Quảng Ninh 33 18 Đắc Nông 501 50 Quảng Trị 53 19 Đồng Nai 61 51 Sóc Trăng 79 20 Đồng Tháp 67 52 Sơn La 22 21 Gia Lai 59 53 Tây Ninh 66 22 Hà Giang 219 54 Thái Bình 36 23 Hà Nam 351 55 Thái Nguyên 280 24 Thủ đô Hà Nội mới 4 56 Thanh Hoá 37 25 Hà Tĩnh 39 57 Thừa Thiên Huế 54 26 Hải Dương 320 58 Tiền Giang 73 27 TP. Hải Phòng 31 59 Trà Vinh 74 28 Hoà Bình 218 60 Tuyên Quang 27 29 Hưng Yên 321 61 Vĩnh Long 70 30 TP. Hồ Chí Minh 8 62 Vĩnh Phúc 211 31 Khánh Hoà 58 63 Yên Bái 29 32 Kiên Giang 77