Cùng thời điểm Bộ Tài chính báo cáo Quốc hội về Luật thuế Thu nhập Cá nhân, Bộ Tài chính đã đưa toàn bộ dự thảo luật này lên mạng để lấy ý kiến người dân. Đến nay, dự thảo luật đã hoàn thành và được các bộ ngành cho ý kiến.
Dự thảo đánh thuế thu nhập trên lãi tiết kiệm vẫn còn đang là vấn đề gây ra nhiều tranh cãi.
Theo Bộ Tài chính, một số nội dung cơ bản tập trung lấy ý kiến là: Về đối tượng nộp thuế mà điểm mới về đối tượng nộp thuế là đưa cá nhân kinh doanh và chủ hộ gia đình sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực, ngành nghề hiện đang điều chỉnh tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp vào đối tượng điều chỉnh của Luật thuế thu nhập cá nhân.
Về đối tượng chịu thuế trong đó có hai vấn đề tranh cãi nhất hiện nay là: Đưa thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn hiện đang tạm thời chưa thu vào diện chịu thuế. Vấn đề thứ 2 là: Đưa thu nhập từ lãi tiền gửi tiết kiệm hiện đang tạm thời chưa thu vào diện chịu thuế.
Theo tính toán, với mức giảm trừ 4 triệu đồng/tháng, trường hợp người nộp thuế có ba người phụ thuộc phải nuôi dưỡng, sẽ được giảm trừ là 8,8 triệu đồng/tháng (4 triệu cho bản thân và 4,8 triệu cho người phụ thuộc). Trường hợp có thêm người nuôi dưỡng thì mức trừ còn nhiều hơn, tối đa là 14 triệu đồng. Với mức giảm trừ 5 triệu đồng/tháng, nếu người nộp thuế có 3 người phụ thuộc sẽ được trừ 11 triệu đồng/tháng, (5 triệu cho bản thân và 6 triệu cho 3 người phụ thuộc), tối đa là 15 triều đồng.
Về biểu thuế, dự thảo áp dụng biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công. Biểu thuế gồm 7 bậc, khoảng cách về thuế suất giữa các bậc là 5%, thuế suất thấp nhất là 5%, thuế suất cao nhất là 35%
| Bậc thuế | Thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 60 | Đến 5 | 5 |
| 2 | Trên 60 đến 120 | Trên 5 đến 10 | 10 |
| 3 | Trên 120 đến 216 | Trên 10 đến 18 | 15 |
| 4 | Trên 216 đến 384 | Trên 18 đến 32 | 20 |
| 5 | Trên 384 đến 624 | Trên 32 đến 52 | 25 |
| 6 | Trên 624 đến 960 | Trên 52 đến 80 | 30 |
| 7 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
Loại thu nhập chịu thuế Thuế suất a. Thu nhập từ lãi cho vay, lợi tức cổ phần và lợi tức từ các hình thức góp vốn kinh doanh khác. 5% b. Lãi tiền gửi tiết kiệm vượt trên 5trđ/tháng (60 triệu đồng/năm). 5% c.Thu nhập từ tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại vượt trên 10 trđ/lần phát sinh thu nhập. 5% d. Thu nhập từ trúng thưởng xổ số, trúng thưởng khuyến mại, trò chơi có thưởng vượt trên 10 trđ/giải thưởng. 10% e.Thu nhập từ thừa kế, quà tặng vượt trên 10 trđ/lần phát sinh thu nhập. 10% f. Thu nhập từ chuyển nhượng, chuyển đổi bất động sản. 25% g.Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán. 25%