Về việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi sản xuất, mua bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại pháo

Ngày 25-12-2008 Bộ Công an - Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao - Toà án nhân dân Tối cao đã ra Thông tư liên tịch số 06 hướng dẫn truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi sản xuất mua bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại pháo như sau:

I/ Việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi đốt pháo:

1. Người nào đốt pháo thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội ‘’gây rối trật tự công cộng’’ theo khoản 1 Điều 245 Bộ luật hình sự: ‘’Phạt tiền từ một đến mười triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm”.

a. Đốt pháo nổ ở nơi công cộng, những nơi đang diễn ra các cuộc họp, những nơi tập trung đông người.

b. Đốt pháo ném ra đường, ném vào người khác, ném vào phương tiện khác đang lưu thông, ném từ trên cao xuống, đốt pháo mang theo xe đang chạy.

c. Đốt pháo gây thiệt hại sức khoẻ, tài sản của người khác nhưng mức độ thiệt hại chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự về một tội khác.

d. Đốt pháo nổ với số lượng tương đương từ 1kg đến dưới 5kg đối với pháo thành phẩm hoặc tương đương từ 0,1kg đến dưới 0,5kg đối với thuốc pháo.

e. Đốt pháo với số lượng dưới 1kg pháo thành phẩm hoặc dưới 0,1kg đối với thuốc pháo và đã bị xử lý hành chính về hành vi đốt pháo hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

2. Người nào đến pháo thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 2 Điều 245 Bộ luật hình sự: ‘’Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm’’.

a. Đã bị kết án về tội ‘’gây rối trật tự công cộng’’ theo mục 1 nêu trên;

b. Lôi kéo, kích động trẻ em hoặc lôi kéo, kích động nhiều người cùng đốt pháo.

c. Cản trở, hành hung người can ngăn (gồm người thi hành công vụ, người bảo vệ trật tự công cộng hoặc người khác ngăn chặn không cho đốt pháo);

d. Đốt pháo với số lượng tương đương từ 5kg trở lên đối với pháo thành phẩm hoặc tương đương từ 0,5kg thuốc pháo trở lên. 

II/ Việc TRUY Cứu Trách Nhiệm Hình Sự Đối Với Các Hành VI Sản Xuất, MUA Bán, Vận Chuyển, Tàng Trữ Pháo, Thuốc Pháo

1. Về số lượng vật phạm pháp để làm căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự.

1.1. Người nào sản xuất hoặc chiếm đoạt pháo có số lượng từ 2kg đến dưới 30kg: Chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt thuốc pháo có số lượng từ 1kg đến dưới 15kg hoặc dưới số lượng đó, nhưng đã bị xử lý hành chính hoặc gây hậu quả nghiêm trọng thì truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 232 BLHS (bị phạt tù từ 1 đến 5 năm); nếu vận chuyển, mua bán trái phép qua biên giới thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điểm C khoản 2 Điều 232 BLHS (phạt tù từ 3 năm đến 10 năm).

1.2. Người nào sản xuất hoặc chiếm đoạt pháo, chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt thuốc pháo có số lượng dưới đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các khoản 2,3 và 4 tương ứng của Điều 232 BLHS.

a. Pháo có số lượng từ 30kg đến dưới 90kg; thuốc pháo có số lượng từ 15kg đến dưới 75kg (khoản 2 Điều 232 BLHS, phạt tù từ 3 năm đến 10 năm).

b. Pháo có số lượng từ 90kg đến 300kg; thuốc pháo có số lượng từ 75kg đến dưới 200kg (khoản 3 Điều 232 BLHS, phạt tù từ 7 năm đến 15 năm).

c. Pháo có số lượng từ 300kg trở lên; thuốc pháo có số lượng từ 200kg trở lên (khoản 4 Điều 232 BLHS, phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân).

1.3. Người nào mua bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép pháo có số lượng từ 10kg đến dưới 50kg (được coi là số lượng lớn) hoặc dưới số lượng đó nhưng đã bị xử lý hành chính, hoặc gây hậu quả nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 tương ứng của Điều 153, 154 hoặc Điều 155 BLHS (phạt tiền từ 10 triệu đến 100 triệu đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm...).

1.4. Người nào mua bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép pháo có số lượng từ 50kg đến 150kg được coi là số lượng rất lớn thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 2 tương ứng của Điều 153, Điều 154 hoặc Điều 155 BLHS (phạt tù từ 3 năm đến 7 năm...).

1.5. Người nào mua bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép pháo nổ có số lượng từ 150kg trở lên (được coi là số lượng đặc biệt lớn) thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 3 tương ứng Điều 153, Điều 154 hoặc Điều 155 BLHS (phạt tù từ 7 năm đến 15 năm...).

Cùng chuyên mục