I. Hạ Long: 1 trường hợp
1. Mẹ Nguyễn Thị Thuộc (SN 1937), dân tộc: Kinh; nguyên quán nơi đăng ký hồ sơ: Xã Tam Hưng, huyện Thuỷ Nguyên, TP Hải Phòng/ Tổ 5, khu 1, phường Hà Phong, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; có 2 con nuôi là liệt sĩ: Vũ Đình Bình, số bằng TQGC (số hồ sơ): CV-388bt; Vũ Đình Minh, số bằng TQGC (số hồ sơ): 9k-081b (Bà là mẹ kế của 2 liệt sĩ và đang hưởng tuất 2 liệt sĩ).
II. Đông Triều: 2 trường hợp
1. Mẹ Dương Thị Thích (SN 1925), dân tộc: Kinh; nguyên quán nơi đăng ký hồ sơ: Xã Nguyễn Huệ, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh/ Thôn 5, xã Nguyễn Huệ, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh; có chồng và con là liệt sĩ: Nguyễn Kim Ba, số bằng TQGC (số hồ sơ): EU 732kp; Phạm Văn Huân, số bằng TQGC (số hồ sơ): OA 615bm/CL (vợ liệt sĩ tái giá).
2. Mẹ Nguyễn Thị Phưởng (SN 1936), dân tộc: Kinh; nguyên quán nơi đăng ký hồ sơ: Xã Đức Chính, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh/ Thôn 1, xã Đức Chính, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh; có chồng và con là liệt sĩ: Đoàn Mạnh Sang, số bằng TQGC (số hồ sơ): YZ 643kp/CL; Phạm Xuân Sức, số bằng TQGC (số hồ sơ): 9k-100b (vợ liệt sĩ tái giá).
I. Hải Hà: 1 trường hợp
1. Mẹ Hoàng Thị Liễu (SN 1907); dân tộc: Kinh; nguyên quán nơi đăng ký hồ sơ: Xã Đầm Hà, huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh/36 Chu Văn An, thị trấn Quảng Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh; có 2 con là liệt sĩ: Nguyễn Trung Lưu, số bằng TQGC (số hồ sơ): YD817b; Nguyễn Trung Ngọ, số bằng TQGC (số hồ sơ): AR637bm/CL.
II. Đầm Hà: 3 trường hợp
1. Mẹ Hoàng Thị Lý (SN 1916); dân tộc: Kinh; nguyên quán nơi đăng ký hồ sơ: Xã Đầm Hà, huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh; có 2 con là liệt sĩ: Lê Văn Mẹo, số bằng TQGC (số hồ sơ): NC612B; Lê Thanh Dần, số bằng TQGC (số hồ sơ): QI-076b.
2. Mẹ Hà Thị Mạnh (SN 1902); dân tộc: Kinh; nguyên quán nơi đăng ký hồ sơ: Xã Đầm Hà, huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh/Thôn Đồng Mương, xã Đại Bình, huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh; có 2 con là liệt sĩ: Đinh Đình Ngô, số bằng TQGC (số hồ sơ): zh521b; Đinh Cung Tiêu, số bằng TQGC (số hồ sơ): yd 717b.
3. Mẹ Hoàng Thị Lương (SN 1904); dân tộc: Kinh; nguyên quán nơi đăng ký hồ sơ: Xã Đại Bình, huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh/Thôn Nhâm Cao, xã Đại Bình, huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh; có 2 con là liệt sĩ: Vũ Văn Tiền, số bằng TQGC (số hồ sơ): XL 322b (mất bằng TQGC); Vũ Văn Đá, số bằng TQGC (số hồ sơ): Xq 181b (mất bằng TQGC).
III. Hạ Long: 1 trường hợp
1. Mẹ Ngô Thị Dung (SN 1892); dân tộc: Kinh; nguyên quán nơi đăng ký hồ sơ: Xã Yên Đức, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh/Tổ 12, khu 2, phường Hà Trung, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; có 2 con là liệt sĩ: Phạm Văn Ảm, số bằng TQGC (số hồ sơ): DD261bp; Phạm Thị Cót, số bằng TQGC (số hồ sơ): XL 781K.
IV. Đông Triều: 2 trường hợp
1. Mẹ Lê Thị Lộc (SN 1920); dân tộc: Kinh; nguyên quán nơi đăng ký hồ sơ: Xã Hồng Thái Đông, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh/Thôn Nội Hoàng Đông, xã Hoàng Quế, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh; có chồng và con là liệt sĩ: Nguyễn Văn Tư, số bằng TQGC (số hồ sơ): BC286K (mất bằng TQGC); Ngô Văn Vinh, số bằng TQGC (số hồ sơ): 7L.928-b.
2. Mẹ Nguyễn Thị Chít (SN 1902); dân tộc: Kinh; nguyên quán nơi đăng ký hồ sơ: Xã Nguyễn Huệ, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh/Thôn Thành Long, xã An Sinh, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh; có 2 con là liệt sĩ: Đào Văn Đinh, (mất bằng TQGC, giấy xác nhận LS); Đào Văn Đô, số bằng TQGC (số hồ sơ): XM535k (mất bằng TQGC).
V. Tiên Yên: 1 trường hợp
1. Mẹ Dương Thị Nghiêm (SN 1921); dân tộc: Kinh; nguyên quán nơi đăng ký hồ sơ: Xã Điền Xá, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh/Thôn Hua Cầu, xã Phong Dụ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh; có 2 con là liệt sĩ: Hoàng Đức Vân, số bằng TQGC (số hồ sơ): LN879b; Hoàng Văn Mãn, số bằng TQGC (số hồ sơ): AQ263bt.
Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ)