Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng NinhHội đồng tuyển dụng công chức, công chức dự bị năm 2007Thông báo tuyển dụng công chức, công chức dự bị năm 2007
l. Nhu cầu tuyển dụng:
1. Sở Giao thông Vận tải: 06 công chức.
- 02 chuyên viên làm công tác tổ chức hành chính, tốt nghiệp đại học; 01 kế toán, tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán; 02 tốt nghiệp ĐH Xây dựng hoặc ĐH Giao thông Vận tải; 01 cử nhân ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn.
Yêu cầu chung: Chứng chỉ tiếng Anh B, tin học B.
2. Sở Lao động Thương binh và XH: 03 công chức, 03 công chức dự bị.
- 02 công chức: tốt nghiệp ĐH Sư phạm nghề hoặc ĐH Kỹ thuật; 01 công chức: tốt nghiệp ĐH chuyên ngành Kế toán; 02 công chức dự bị: tốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản lý kinh tế, quản lý lao động hoặc tài chính kế toán.
Yêu cầu: Chứng chỉ tiếng Anh B, tin học B.
- 01 công chức dự bị: Chuyên ngành Lao động xã hội ngành Quản trị nhân lực trình độ Cao đẳng trở lên. Chứng chỉ tiếng Anh C, tin học B.
3. Sở Khoa học và Công nghệ: 05 công chức.
- 01 Cử nhân Khoa học Xã hội và Nhân văn; 01 Cử nhân Khoa học tự nhiên, có chứng chỉ quản trị mạng; 01 Cử nhân Luật chuyên ngành Luật; 01 Kỹ sư công nghệ; 01 Kỹ sư Lâm nghiệp chuyên ngành Lâm học.
4. Sở Tài chính: 02 công chức, 01 công chức dự bị.
- 02 công chức: Cử nhân Tin học; 01 công chức dự bị: Cử nhân Hành chính.
5. Sở Nội vụ: 01 công chức dự bị.
- 01 công chức dự bị: Cử nhân Luật và bằng Trung cấp Văn thư lưu trữ. Chứng chỉ tiếng Anh trình độ B.
6. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: 03 công chức, 01 công chức dự bị.
- 02 công chức: Kỹ sư thuỷ lợi chuyên ngành công trình; 01 công chức: Cử nhân Kế toán xây dựng cơ bản; 01 công chức dự bị: Cử nhân kinh tế chuyên ngành Tài chính kế toán và tốt nghiệp ĐH tiếng Anh.
7. Sở Xây dựng: 07công chức.
- 01 tốt nghiệp ĐH Kiến trúc chuyên ngành Kiến trúc sư quy hoạch; 01 tốt nghiệp ĐH Kiến trúc chuyên ngành Quy hoạch Đô thị và nông thôn; 01 tốt nghiệp ĐH chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp;01 Cử nhân hành chính; 01 tốt nghiệp ĐH Mỏ chuyên ngành Trắc địa công trình; 01 tốt nghiệp ĐH Kinh tế quốc dân chuyên ngành Quản lý đô thị; 01 tốt nghiệp ĐH Giao thông Vận tải hoặc ĐH Xây dựng chuyên ngành Kinh tế xây dựng.
8. Sở Ngoại vụ: 02 công chức.
- 01 Cử nhân ngoại ngữ ngành tiếng Trung hoặc Cử nhân Luật (ưu tiên chuyên ngành Luật quốc tế, hoặc Đại học Ngoại thương hoặc Kinh tế đối ngoại; 01 Cử nhân ngoại ngữ ngành tiếng Anh (ưu tiên người biết thêm ngoại ngữ thứ 2).
9. Ban Thi đua Khen thưởng: 02 công chức.
- 01 chuyên viên làm công tác thi đua khen thưởng: tốt nghiệp đại học; 01 tốt nghiệp ĐH chuyên ngành Kế toán.
10. Sở Bưu chính - Viễn thông: 04 công chức.
- 01 văn thư, lưu trữ tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành Văn thư - Lưu trữ; 03 tốt nghiệp ĐH Công nghệ thông tin.
11. Sở Thương mại: 02 công chức.
- 02 tốt nghiệp ĐH chuyên ngành Thương mại hoặc Ngoại thương.
Yêu cầu chứng chỉ tiếng Anh B, tin học B.
12. Văn phòng HĐND và Đoàn Đại biểu Quốc hội: 03 công chức.
- 01 kế toán tốt nghiệp Trung cấp trở lên chuyên ngành Kế toán; 02 Văn thư, lưu trữ tốt nghiệp Trung cấp trở lên chuyên ngành Văn thư - Lưu trữ.
13. Sở Kế hoạch và Đầu tư: 01 công chức.
- 01 kế toán tốt nghiệp Trung cấp trở lên chuyên ngành Kế toán.
14. Sở Du lịch: 01 công chức dự bị.
- 01 ĐH chuyên ngành Du lịch hoặc Kinh tế.
15. Sở Công nghiệp: 02 công chức, 02 công chức dự bị.
- 01 công chức: tốt nghiệp ĐH chuyên ngành Khai thác mỏ; 01 công chức: tốt nghiệp ĐH chuyên ngành Điện dân dụng và Công nghiệp; 01 công chức dự bị: tốt nghiệp ĐH chuyên ngành Điện tự động hoá các xí nghiệp công nghiệp; 01 công chức dự bị: tốt nghiệp ĐH chuyên ngành cơ khí chuyên dùng máy xây dựng.
Yêu cầu chung: Chứng chỉ tiếng Anh B, tin học B.
16. Sở Tư pháp: 02 công chức dự bị.
- 01 Kỹ sư Công nghệ thông tin; 01 Cử nhân Luật.
17. Thanh tra tỉnh: 03 công chức, 02 công chức dự bị.
- 02 công chức: Kỹ sư xây dựng; 01 công chức: Cử nhân Kinh tế chuyên ngành kinh tế địa chính;01 công chức dự bị: Cử nhân Kinh tế chuyên ngành kinh tế địa chính; 01 công chức dự bị: Cử nhân Kinh tế chuyên ngành kế toán.
18. Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 công chức.
- 01 Kỹ sư khai thác mỏ hoặc kỹ sư trắc địa mỏ; 01 Kỹ sư địa chất hoặc kỹ sư địa chất thuỷ văn.
19. Ban Quản lý các khu công nghiệp: 04 công chức.
- 02 Cử nhân đại học tiếng Trung; 01 Cử nhân Khoa học môi trường; 01 Cử nhân đại học tiếng Anh.
20. Sở Thuỷ sản: 04 công chức.
- 01 Kỹ sư quản lý môi trường và nguồn lợi thuỷ sản; 01 Cử nhân Kinh tế ngành Quản trị kinh doanh; 01 Kỹ sư khai thác hàng hải thuỷ sản; 01 Kế toán trình độ trung cấp trở lên.
21. Ban Dân tộc và Tôn giáo: 01 công chức.
- 01 Cử nhân Luật. Chứng chỉ: tiếng Anh (hoặc Trung) B trở lên, tin học B trở lên.
22. Sở Giáo dục và Đào tạo: 03 công chức.
- 01 tốt nghiệp ĐH chuyên ngành Sinh học; 01 tốt nghiệp ĐH chuyên ngành Tin học; 01 tốt nghiệp chuyên ngành Giáo dục mầm non.
23. UBND huyện Ba Chẽ: 07 công chức.
- 01 tốt nghiệp ĐH Xây dựng; 01 tốt nghiệp ĐH Nông nghiệp hoặc ĐH Lâm nghiệp chuyên ngành Lâm nghiệp, trồng trọt hoặc chăn nuôi - thú y; 01 tốt nghiệp ĐH Tài chính kế toán; 01 tốt nghiệp ĐH kinh tế quốc dân; 01 tốt nghiệp ĐH Luật; 01 tốt nghiệp ĐH chuyên ngành Kế toán; 01 tốt nghiệp ĐH Nông - Lâm chuyên ngành Chăn nuôi Thú y.
24. UBND huyện Hoành Bồ: 08 công chức.
- 02 tốt nghiệp Cao đẳng Tin học trở lên; 01 Cử nhân Kinh tế chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán; 01 Kỹ sư Xây dựng hoặc Kỹ sư thuỷ lợi; 01 Kỹ sư địa chính; 01 Kỹ sư xây dựng; 01 Cử nhân kinh tế công nghiệp; 01 Cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán.
25. UBND huyện Hải Hà: 04 công chức, 01 công chức dự bị.
- 01 công chức: Kỹ sư xây dựng; 01 công chức: Cử nhân Luật; - 01 công chức: Bác sĩ đa khoa; 01 công chức: Tốt nghiệp Cao đẳng Tin học; 01 công chức dự bị: tốt nghiệp ĐH Nông nghiệp ngành quản lý đất đai.
26. UBND huyện Vân Đồn: 03 công chức, 03 công chức dự bị.
- 01 công chức: Dược sĩ trung cấp; 01 công chức: tốt nghiệp ĐH Xây dựng ngành Xây dựng cảng - đường thuỷ; 01 công chức: tốt nghiệp Học viện Hành chính Quốc gia ngành Hành chính học; 01 công chức dự bị: tốt nghiệp Cao đẳng Tin học; 01 công chức dự bị: tốt nghiệp ĐH ngành Quan hệ Quốc tế chuyên ngành Thông tin - Văn hoá quốc tế; 01 công chức dự bị: tốt nghiệp ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn ngành Quản lý xã hội.
27. UBND huyện Đầm Hà: 04 công chức.
- 01 Kỹ sư xây dựng tốt nghiệp ĐH Xây dựng hoặc ĐH Xây dựng cầu đường; - 01 tốt nghiệp ĐH ngành Tài chính - Kế toán; 01 tốt nghiệp ĐH ngành Quản trị kinh doanh Công nghiệp và XDCB; 01 tốt nghiệp ĐH Tài chính Kế toán hoặc ĐH Luật hoặc ĐH Nông nghiệp khoa kinh tế.
28. UBND huyện Yên Hưng: 06 công chức, 04 công chức dự bị.
- 01 công chức: Kỹ sư Xây dựng chuyên ngành Xây dựng dân dụng - công nghiệp hoặc Kỹ sư Thuỷ lợi chuyên ngành công trình; 02 công chức: Kỹ sư xây dựng ngành xây dựng dân dụng - công nghiệp hoặc ĐH Kiến trúc ngành Quản lý đô thị, san nền cấp thoát nước; 01 công chức: Cử nhân khoa học chuyên ngành Sư phạm giáo dục chính trị; 01 công chức phụ trách công tác tôn giáo: tốt nghiệp đại học; 01 công chức: Đại học Luật; 01 công chức dự bị: Trung cấp Dược trở lên; 01 công chức dự bị: Cử nhân kinh tế chuyên ngành kinh tế (Trường ĐH Khoa học XH và NV); 01 công chức dự bị: Kỹ sư Nông học chuyên ngành Trồng trọt; 01 công chức dự bị: Cử nhân kinh tế ngành Quản trị kinh doanh.
29. UBND huyện Đông Triều: 05 công chức dự bị.
- 01 công chức dự bị tốt nghiệp ĐH Kinh tế quốc dân hoặc Học viện Tài chính ngành kế toán; 01 công chức dự bị có một trong các bằng sau: Đại học KHXH NV chuyên ngành Lịch sử hoặc Xã hội học, Đại học Văn hóa chuyên ngành Quản lý Văn hóa, Đại học sư phạm chuyên ngành Lịch sử; 01 tốt nghiệp ĐH Kinh tế quốc dân ngành Kinh tế chuyên ngành Kinh tế lao động; 01 Cao đẳng Quản trị kinh doanh trở lên chuyên ngành kế toán - kiểm toán; 01 tốt nghiệp ĐH Lâm nghiệp một trong các chuyên ngành sau: Lâm học, lâm sinh, quản lý bảo vệ rừng và môi trường, kinh tế lâm nghiệp, lâm nghiệp xã hội.
30. UBND thị xã Móng Cái: 12 công chức, 03 công chức dự bị.
- 02 công chức: tốt nghiệp ĐH Xây dựng; 01 công chức: tốt nghiệp ĐH Giao thông Vận tải; - 01 công chức: tốt nghiệp ĐH Tài chính - Kế toán; 01 công chức: tốt nghiệp ĐH Luật; 01 công chức: tốt nghiệp ĐH Nông nghiệp chuyên ngành quản lý đất đai; - 01 công chức: tốt nghiệp ĐH khoa Môi trường; 01 công chức: tốt nghiệp ĐH Nông nghiệp; 01 công chức: tốt nghiệp Trung cấp Dược trở lên; 02 công chức: tốt nghiệp ĐH Ngoại ngữ khoa Trung văn hoặc Anh văn; 01 công chức: tốt nghiệp ĐH Nông nghiệp hoặc ĐH Luật; 01 công chức dự bị: tốt nghiệp ĐH khối kinh tế; 02 công chức dự bị: tốt nghiệp ĐH Nông nghiệp chuyên ngành quản lý đất đai.
31. UBND thị xã Cẩm Phả: 02 công chức, 03 công chức dự bị.
- 01 công chức: tốt nghiệp ĐH Nông Lâm chuyên ngành trồng trọt; 01 công chức: tốt nghiệp ĐH Âm nhạc chuyên ngành Thanh nhạc; 01 công chức dự bị: tốt nghiệp Học viện Tài chính chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng; 01 công chức dự bị: tốt nghiệp ĐH Kinh tế quốc dân ngành kinh tế lao động; 01 công chức dự bị: tốt nghiệp ĐH Y khoa.
32. UBND thị xã Uông Bí 01 công chức.
- 01 Cử nhân Luật chuyên ngành Luật. Chứng chỉ tiếng Anh B, tin học B.
33. UBND thành phố Hạ Long: 05 công chức, 06 công chức dự bị.
- 01 công chức: Cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán tốt nghiệp Học viện Tài chính; 01 công chức: tốt nghiệp Trung cấp quản lý đất đai; 01 công chức: Kỹ sư môi trường; 01 công chức: tốt nghiệp ĐH Công nghiệp chuyên ngành công nghiệp; 01 công chức: tốt nghiệp ĐH chuyên ngành Thương mại hoặc Quản trị kinh doanh; 01 công chức dự bị: tốt nghiệp ĐH Xây dựng chuyên ngành kinh tế; 01 công chức dự bị: tốt nghiệp ĐH Kinh tế quốc dân chuyên ngành Quản trị kinh doanh; - 01 công chức dự bị: Kỹ sư chuyên ngành Xây dựng hoặc Kiến trúc sư;
- 01 công chức dự bị: Kỹ sư môi trường; 01 công chức dự bị: Tốt nghiệp ĐH Lâm nghiệp chuyên ngành Lâm nghiệp; 01 công chức dự bị: Cử nhân kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh - Quản trị du lịch.
Tổng số: 111 công chức, 38 công chức dự bị.
Mỗi cá nhân có nhu cầu dự tuyển cần nghiên cứu kỹ chỉ tiêu, tiêu chuẩn cụ thể để đăng ký cho phù hợp.
II. Đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện dự tuyển:
1. Đối tượng được đăng ký dự tuyển vào công chức gồm:
a. Viên chức đang làm việc ở các đơn vị sự nghiệp của nhà nước;
b. Viên chức đang làm công tác quản lý, lãnh đạo từ cấp phòng trở lên trong các doanh nghiệp nhà nước;
c. Cán bộ, công chức cấp xã;
d. Sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội Nhân dân Việt Nam và Công an Nhân dân Việt Nam.
Những đối tượng nêu trên phải có thời gian làm việc liên tục tại cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước từ 3 năm (đủ 36 tháng) trở lên.
Lưu ý: Những lao động hợp đồng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước không thuộc 04 đối tượng nêu trên.
2. Điều kiện và tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển vào công chức và công chức dự bị:
a. Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam;
b.Tuổi đời từ đủ 18 đến 45 tuổi (đối với người đăng ký dự tuyển vào công chức).
c. Tuổi đời từ đủ 18 đến 40 tuổi (đối với người đăng ký dựtuyển vào công chức dự bị);
d. Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ để đảm nhận nhiệm vụ;
e. Không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục;
g. Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
h. Có đủ các văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển, cụ thể:
- Có trình độ chuyên môn và chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí dự tuyển (theo bảng nhu cầu tuyển dụng nêu trên).
- Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B đối với ngạch chuyên viên (tốt nghiệp đại học trở lên) và chuyên viên cao đẳng (tốt nghiệp cao đẳng); trình độ A đối với ngạch Cán sự (01 trong 5 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức hoặc ngoại ngữ khác) theo yêu cầu của vị trí công tác.
- Có trình độ tin học văn phòng.
Đối với một số vị trí đăng ký dự tuyển, người dự tuyển phải có đủ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo yêu cầu của đơn vị tuyển dụng (được nêu trong bảng nhu cầu tuyển dụng).
III. Hồ sơ đăng ký dự tuyển:
1. Bản khai sơ yếu lý lịch do Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người đăng ký dự tuyển xác nhận. Đối với người đăng ký dự tuyển đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước hoặc các đơn vị sự nghiệp của nhà nước hoặc lực lượng vũ trang, lý lịch do cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận;
2. Bản sao giấy khai sinh;
3. Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền (cơ sở y tế cấp huyện và tương đương trở lên) cấp.
Giấy chứng nhận sức khoẻ có giá trị trong thời hạn 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.
4. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập và các giấy tờ khác có liên quan đến việc xác định đối tượng ưu tiên (như giấy xác nhận con thương binh, con liệt sĩ, người dân tộc ít người...).
Đối với người dự tuyển đăng ký thi tuyển công chức gửi kèm theo: Bản sao hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng của cơ quan, đơn vị đang công tác (đơn vị sự nghiệp của nhà nước hoặc doanh nghiệp nhà nước hoặc UBND cấp xã hoặc Quân đội Nhân dân hoặc Công an Nhân dân); Bản sao sổ Bảo hiểm xã hội.
Các bản sao không cần công chứng hoặc chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền nhưng người đăng ký dự tuyển phải ghi cam đoan trên bản sao là được sao từ bản chính, ký tên và chịu trách nhiệm.
5. Đơn đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định;
6. 02 ảnh cỡ 4 x 6 (mới chụp trong thời gian 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển) và 04 phong bì có dán tem ghi rõ địa chỉ nơi nhận.
Mỗi thí sinh đăng ký dự tuyển phải nộp hai bộ hồ sơ tại cơ quan có nhu cầu tuyển dụng.
Cơ quan có nhu cầu tuyển dụng lưu một bộ hồ sơ, Hội đồng tuyển dụng công chức, công chức dự bị của tỉnh lưu một bộ hồ sơ.
IV. Hình thức tuyển dụng: Thi tuyển.
V. Các môn thi:
Thí sinh phải thi đủ các phần thi của 03 môn thi: Hành chính nhà nước, ngoại ngữ, tin học văn phòng. Tuỳ thuộc vào vị trí công tác chuyên ngành, đơn vị có nhu cầu tuyển dụng có thể sát hạch kiến thức nghiệp vụ chuyên môn.
a. Đối với người tham gia thi tuyển ngạch chuyên viên và chuyên viên cao đẳng:
1. Môn hành chính nhà nước: thi viết thời gian 120 phút và thi trắc nghiệm thời gian 30 phút.
2. Môn ngoại ngữ (1 trong 5 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức hoặc ngoại ngữ khác) theo yêu cầu của vị trí công tác, trình độ B trở lên: Thi viết thời gian 90 phút và thi nói thời gian 15 phút.
3. Môn tin học văn phòng: Thi trắc nghiệm thời gian 30 phút.
b. Đối với người tham gia thi tuyển ngạch Cán sự:
1. Môn hành chính nhà nước: Thi viết thời gian 90 phút và thi trắc nghiệm thời gian 30 phút.
2. Môn ngoại ngữ (1 trong 5 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức hoặc ngoại ngữ khác) theo yêu cầu của vị trí công tác, trình độ A trở lên: Thi viết thời gian 90 phút và thi nói thời gian 15 phút.
3. Môn tin học văn phòng: Thi trắc nghiệm thời gian 30 phút.
VI. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ, lệ phí thi:
1. Thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển: 15 ngày kể từ ngày đăng thông báo trên Báo Quảng Ninh.
2. Địa điểm nộp hồ sơ: Tại các cơ quan có nhu cầu tuyển dụng (được nêu trong bảng nhu cầu tuyển dụng).
Người đăng ký dự tuyển phải trực tiếp nộp hồ sơ tại các cơ quan có nhu cầu tuyển dụng. Hồ sơ nộp không trả lại.
Lưu ý: Người có nhu cầu dự tuyển đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện dự tuyển đến nộp hồ sơ tại các cơ quan có nhu cầu tuyển dụng (Theo thông báo), nếu không được tiếp nhận hồ sơ thì người có thẩm quyền của cơ quan đó phải ghi rõ lý do không tiếp nhận hồ sơ và ký tên, đóng dấu vào đơn của người dự tuyển. Người có nhu cầu tuyển dụng mang hồ sơ đó đến về Sở Nội vụ để xem xét.
Đơn vị có nhu cầu tuyển dụng có trách nhiệm bố trí người có đủ thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ trong những ngày làm việc của thời gian nộp hồ sơ theo kế hoạch của Hội đồng tuyển dụng công chức, công chức dự bị của tỉnh.
3. Lệ phí thi tuyển: 100.000đ/người nộp tại Sở Nội vụ (Chỉ thu lệ phí đối với những người được Hội đồng tuyển dụng công chức, công chức dự bị của tỉnh thông báo đủ điều kiện thi tuyển).
4. Mẫu hồ sơ được bán tại Sở Nội vụ.
VII. Thời gian ôn thi, ngày thi và địa điểm thi:
1. Hội đồng tuyển dụng công chức, công chức dự bị của tỉnh triệu tập thí sinh tổ chức ôn tập trong 2 ngày: Thời gian chính thức sẽ thông báo sau.
2. Thời gian thi: Hai ngày, ít nhất sau 60 ngày kể từ ngày đăng thông báo trên Báo Quảng Ninh, ngày chính thức sẽ thông báo sau.
3. Địa điểm thi: Hội đồng thi sẽ thông báo sau.
Nếu có vấn đề chưa rõ, các cá nhân có nhu cầu liên hệ với cơ quan thường trực Hội đồng tuyển dụng công chức, công chức dự bị của tỉnh (Sở Nội vụ), số điện thoại: 033.835.867 trong giờ làm việc. Địa chỉ Sở Nội vụ: Khu nhà khách Tỉnh ủy Quảng Ninh, Cột 5, phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long.