Phải thực hiện nộp quỹ sử dụng dịch vụ môi trường rừng theo đúng kế hoạch năm 2015

Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24-9-2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2011. Mặc dù Quảng Ninh là một trong số ít những địa phương trong cả nước sớm triển khai chính sách, tuy nhiên, đến nay các đơn vị, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ môi trường rừng vẫn chưa thực hiện nộp quỹ để chi trả cho bên cung ứng dịch vụ. Để làm rõ hơn vấn đề này, phóng viên Báo Quảng Ninh đã có cuộc trao đổi với ông Nguyễn Hữu Giang, Giám đốc Sở NN&PTNT (ảnh).

- Đề nghị đồng chí cho biết việc triển khai chính sách này tại Quảng Ninh?

+ Với hơn 310.000ha rừng, Quảng Ninh là một trong những địa phương có diện tích rừng, độ che phủ rừng lớn trong cả nước. Xác định được tầm quan trọng của việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, UBND tỉnh đã ra Quyết định số 3696/UBND-NLN2 ngày 19-9-2011 ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 3322/QĐ-UBND ngày 31-12-2014 phê duyệt Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh giai đoạn đến năm 2020.

Phải thực hiện nộp quỹ sử dụng dịch vụ môi trường rừng theo đúng kế hoạch năm 2015 ảnh 1

Thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh, Sở NN&PTNT đã tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh thực hiện Nghị định, đồng thời đã xây dựng đề cương dự toán lập Đề án triển khai chính sách dịch vụ môi trường rừng trình UBND tỉnh làm căn cứ để lập đề án triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Trên cơ sở đề cương dự toán được phê duyệt, Sở NN&PTNT đã phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị tư vấn xây dựng đề án triển khai chính sách này giai đoạn 2014-2020 trình và đã được UBND tỉnh phê duyệt. Ngay sau đó, Sở đã ban hành văn bản “Về việc công bố công khai thông tin đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020” gửi các cơ quan liên quan. Theo đó, công khai quyết định phê duyệt, nội dung đề án; danh mục các đối tượng, loại hình dịch vụ môi trường rừng và bản đồ các lưu vực cung ứng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trên cổng thông tin điện tử của Sở NN&PTNT theo đường dẫn: http://nnptnt.quangninh.gov.vn .

- Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh đã xác định đối tượng và lộ trình thực hiện cụ thể như thế nào, thưa đồng chí?

+ Tại Quyết định 3322, UBND tỉnh xác định rõ các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng sẽ thực hiện việc chi trả trong năm 2015 và kế hoạch chi trả đến năm 2020; xác định diện tích lưu vực cung ứng dịch vụ môi trường rừng; hệ số quy đổi; các đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng; giá trị chi trả môi trường rừng và kế hoạch chi trả cho từng giai đoạn. Theo đó, diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong toàn tỉnh được xác định trên 13 lưu vực, diện tích cung ứng quy đổi là 156.365ha với 2 nhóm cung ứng dịch vụ môi trường rừng gồm: Nhóm các hộ gia đình, HTX, cộng đồng thôn và UBND cấp xã; nhóm thứ hai là 97 chủ rừng gồm các BQL rừng phòng hộ đặc dụng, công ty lâm nghiệp, các đơn vị LLVT, doanh nghiệp. Đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng thực hiện chi trả từ năm 2015 bao gồm: Nhà máy thuỷ điện Khe Soong, thuộc Công ty CP An Sinh Lộc với công suất thiết kế 3,6MW, nằm trên lưu vực sông Tiên Yên; Công ty CP Nước sạch Quảng Ninh với 9 đơn vị thành viên; Công ty CP Phát triển Tùng Lâm nằm trong ranh giới của rừng quốc gia Yên Tử. Tổng giá trị thu từ các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng này qua tính toán sơ bộ ban đầu gần 5,3 tỷ đồng.

Theo Nghị định 99, các bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng sẽ phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng tính bằng 1-2% doanh thu thực hiện trong kỳ. Các cơ sở sản xuất thuỷ điện, mức chi trả 20 đồng/kWh điện thương phẩm; các cơ sở sản xuất nước sạch 40 đồng/m3 nước thương phẩm… Và nội dung của Đề án triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014-2020 cũng nêu rõ những nội dung về thu dịch vụ môi trường rừng và chi trả dịch vụ môi trường rừng. Cụ thể là: Về phần thu, đối tượng thu dịch vụ môi trường rừng gồm 3 đơn vị. Gồm: Công ty CP Nước sạch Quảng Ninh, Công ty CP An Sinh và Công ty CP Phát triển Tùng Lâm. Sở NN&PTNT đã tiến hành ký hợp đồng uỷ thác với 3 đơn vị này để thu dịch vụ môi trường rừng đối với các lưu vực cung ứng dịch vụ môi trường rừng năm 2015, dự kiến thu khoảng 5,2 tỷ đồng.

Về chi phí, đối tượng chi gồm 2 nhóm. Nhóm 1, BQL rừng phòng hộ, đặc dụng và các công ty lâm nghiệp với tổng diện tích lưu vực 64,782ha, số tiền thực hiện chi trả là 4,15 tỷ đồng. Nhóm 2, chủ rừng là hộ gia đình, UBND các xã, cộng đồng và một số doanh nghiệp, tổng diện tích lưu vực 144,622ha; số tiền thực hiện chi trả là 386 triệu đồng.

- Vậy tiến độ triển khai Đề án đến nay như thế nào, thưa đồng chí?

+ Quá trình triển khai thực hiện, đối với nhóm 2, có kinh phí chi trả thấp từ 258-5.390 đồng/ha, Hội đồng quản lý Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh đã có văn bản báo cáo UBND tỉnh về việc đề nghị chi trả dịch vụ môi trường rừng kế hoạch năm 2015 và được UBND tỉnh đồng ý tại văn bản số 3792/UBND-NLN2 ngày 1-7-2015. Đến nay, Đề án chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng của tỉnh đã và đang được triển khai thực hiện đảm bảo đúng tiến độ theo Quyết định số 3322 của UBND tỉnh.

Tuy nhiên, đến thời điểm này, các đơn vị, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ môi trường rừng chưa thực hiện nộp quỹ để chi trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ theo kế hoạch năm 2015. Theo các doanh nghiệp này, việc chậm nộp quỹ là do khó khăn về tài chính nên đề nghị được nộp chậm. Sở NN&PTNT đã có văn bản đề nghị UBND tỉnh không chấp thuận cho các đơn vị này nộp chậm mà vẫn phải thực hiện nộp theo đúng kế hoạch năm 2015.

- Trân trọng cảm ơn đồng chí!

Nguyễn Huế (thực hiện)

Cùng chuyên mục