Theo thông tin từ Sở Tư pháp, trong tháng 9 năm 2025, HĐND tỉnh, UBND tỉnh Quảng Ninh đã ban hành 11 văn bản quy phạm pháp luật (04 Nghị quyết của HĐND tỉnh, 07 Quyết định của UBND tỉnh), cụ thể như sau:
Các Nghị quyết do HĐND tỉnh ban hành:
1. Nghị quyết số 70/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 9 năm 2025 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 36/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2024 của HĐND tỉnh quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và các khoản chi khác bảo đảm điều kiện hoạt động đối với Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
2. Nghị quyết số 71/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 9 năm 2025 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của HĐND các cấp ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của HĐND tỉnh Quảng Ninh;
3. Nghị quyết số 72/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 9 năm 2025 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị quyết của HĐND tỉnh Quảng Ninh nhằm đáp ứng yêu cầu vận hành của mô hình chính quyền địa phương hai cấp và sau sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
4. Nghị quyết số 73/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 9 năm 2025 của HĐND tỉnh bãi bỏ Nghị quyết số 84/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 5 năm 2013, Nghị quyết số 203/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015, Nghị quyết số 66/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017, Nghị quyết số 62/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021, Nghị quyết số 90/2022/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2022, Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023, Nghị quyết số 44/2024/NQ-HĐND ngày 05 tháng 11 năm 2024 của HĐND tỉnh Quảng Ninh.
Các Quyết định do UBND tỉnh ban hành:
1. Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung (đợt 1) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15/4/2025 của UBND tỉnh;
2. Quyết định số 71/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh về việc phân cấp quản lý an toàn thực phẩm; phân cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá; quy định cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ; quy định việc tổ chức thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh trong lĩnh vực quản lý nhà nước về phát triển cụm công nghiệp;
3. Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2025 ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
4. Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về việc làm trong lĩnh vực Nội vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
5. Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 3 Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Quảng Ninh thuộc Sở Công Thương tỉnh Quảng Ninh;
6. Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý môi trường kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
7. Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung (đợt 2) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh.
Hiệu lực thi hành, sự cần thiết, mục đích ban hành và nội dung chủ yếu của các văn bản quy phạm pháp luật
1. Nghị quyết số 70/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 9 năm 2025 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 36/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2024 của HĐND tỉnh quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và các khoản chi khác bảo đảm điều kiện hoạt động đối với Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 11/9/2025.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý: Điều 5 Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 tại Hội nghị lần thứ 11 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII; Nghị quyết số 1679/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Quốc hội khóa XV; Kết luận số 179-KL/TW ngày 25/7/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, ngày 16/6/2025; Điều 24 Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
Cơ sở thực tiễn: Từ ngày 01/7/2025, tỉnh Quảng Ninh thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp (không còn cấp huyện) nên không còn đơn vị chủ trì thực hiện việc mua sắm, trang cấp cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
Mục đích ban hành: Bảo đảm điều kiện hoạt động đối với Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh khi triển khai chính quyền địa phương hai cấp, không còn cấp huyện và chuyển giao một số nhiệm vụ của UBND cấp huyện cho UBND cấp xã và sở, ngành của tỉnh.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 03 điều, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 36/2024/NQ-HĐND.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8: Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh bố trí dự toán kinh phí mua sắm, trang bị cho lực lượng theo tiêu chuẩn chế độ. Ngân sách các xã, phường, đặc khu bố trí thực hiện các nội dung còn lại theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
Điều 2. Bãi bỏ cụm từ “cấp huyện” tại khoản 1 Điều 9.
Điều 3. Điều khoản thi hành.
2. Nghị quyết số 71/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 9 năm 2025 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của HĐND các cấp ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của HĐND tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 11/9/2025.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý: Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15); Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15); Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Cơ sở thực tiễn: Triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp làm cho một số nội dung của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND không còn phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung. Một số mức chi tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND thấp hơn so với Nghị quyết số 62/2025/NQ-HĐND mới ban hành.
Mục đích ban hành: Đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, thực hiện thống nhất, đồng bộ, tạo điều kiện cho HĐND, nhất là ở cấp xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 03 điều, sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của HĐND các cấp ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND.
Điều 1. Bãi bỏ phạm vi điều chỉnh đối với chủ thể “cấp huyện” tại Điều 1 Chương I và các nội dung chi, mức chi đối với cấp huyện tại Điều 4 chương II.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4, điểm a, điểm e khoản 6 Điều 4:
Sửa đổi chế độ chi giải khát (điểm a khoản 4): Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/buổi; Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi.
Bổ sung mức khoán kinh phí hoạt động đối với Tổ đại biểu HĐND cấp xã (điểm a khoản 6): Tổ dưới 05 đại biểu: 12.000.000 đồng/tổ/năm; Tổ từ 05 đại biểu trở lên (cứ thêm 01 đại biểu được bổ sung tăng thêm 2.000.000 đồng) nhưng mức chi không quá 20.000.000 đồng/tổ/năm.
Bổ sung mức chi bồi dưỡng Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu HĐND cấp xã (điểm e khoản 6): Tổ trưởng: 150.000 đồng/người/tháng; Tổ phó: 100.000 đồng/người/tháng.
Điều 3. Điều khoản thi hành.
3. Nghị quyết số 72/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 9 năm 2025 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị quyết của HĐND tỉnh Quảng Ninh nhằm đáp ứng yêu cầu vận hành của mô hình chính quyền địa phương hai cấp và sau sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
a) Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 11/9/2025.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
Sự cần thiết ban hành: Thực hiện Nghị quyết số 203/2025/QH15, Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, kể từ ngày 01/7/2025 tỉnh Quảng Ninh đã thực hiện tổ chức chính quyền địa phương hai cấp (bỏ cấp huyện). Cần ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn để xử lý các văn bản chịu sự tác động do sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước (theo khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 190/2025/QH15).
Mục đích ban hành: Để phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa nội dung các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương với tổ chức bộ máy chính quyền hiện hành.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 16 điều, chủ yếu sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị quyết sau:
Điều 1. Nghị quyết số 204/2019/NQ-HĐND (về chính sách hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục)
Điều 2. Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND (về chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non dân lập, tư thục)
Điều 3. Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND (về nội dung, mức chi tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục)
Điều 4. Nghị quyết số 38/2024/NQ-HĐND (về chính sách hỗ trợ học nghề)
Điều 5. Nghị quyết số 203/2019/NQ-HĐND (về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi)
Điều 6. Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND (về chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện)
Điều 7. Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND (về chính sách hỗ trợ một số đối tượng người có công với cách mạng và thân nhân)
Điều 8. Nghị quyết số 46/2024/NQ-HĐND (về việc tặng quà nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ và Tết Nguyên đán)
Điều 9. Nghị quyết số 33/2021/NQ-HĐND (về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao)
Điều 10. Nghị quyết số 37/2024/NQ-HĐND (về chính sách đặc thù để khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững)
Điều 11. Nghị quyết số 29/2023/NQ-HĐND (về nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng đê điều)
Điều 12. Nghị quyết số 110/2022/NQ-HĐND (về một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật)
Điều 13. Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND (về chính sách thu hút sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ; chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học)
Điều 14. Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND (về mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở)
Điều 15. Điều khoản thi hành.
Điều 16. Tổ chức thực hiện.
4. Nghị quyết số 73/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 9 năm 2025 của HĐND tỉnh bãi bỏ 07 Nghị quyết (số 84/2013/NQ-HĐND, số 203/2015/NQ-HĐND, số 66/2017/NQ-HĐND, số 62/2021/NQ-HĐND, số 90/2022/NQ-HĐND, số 24/2023/NQ-HĐND, số 44/2024/NQ-HĐND) của HĐND tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 11/9/2025.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
Sự cần thiết ban hành:
Các Nghị quyết số 84/2013/NQ-HĐND và số 203/2015/NQ-HĐND (về cơ chế, chính sách huy động nguồn lực thực hiện dự án PPP) không còn cần thiết do hệ thống pháp luật về PPP đã được hoàn thiện với Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 và các Luật, Nghị định liên quan.
Nghị quyết số 66/2017/NQ-HĐND (về mức chi bồi dưỡng Hội thẩm Tòa án) không còn cần thiết do Pháp lệnh số 05/2024/UBTVQH15 quy định phụ cấp xét xử đối với Hội thẩm là 900.000 đồng/người/ngày (cao gấp 10 lần mức bồi dưỡng trước đây).
Nghị quyết số 62/2021/NQ-HĐND (về phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công) cần bãi bỏ do Luật số 90/2025/QH15 đã bãi bỏ thẩm quyền của HĐND cấp tỉnh trong việc quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc người được Chủ tịch UBND cấp tỉnh phân cấp.
Nghị quyết số 44/2024/NQ-HĐND (về thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ) cần bãi bỏ do Nghị định số 214/2025/NĐ-CP thay thế Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, trong đó không còn quy định về thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ như trước đây.
Các Nghị quyết số 90/2022/NQ-HĐND và số 24/2023/NQ-HĐND (về chính sách hỗ trợ dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính) cần bãi bỏ do Nghị định số 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế đã quy định chính sách hỗ trợ cao hơn và bao phủ hết các đối tượng quy định tại các Nghị quyết này.
Mục đích ban hành: Bảo đảm sự đồng bộ với pháp luật hiện hành, bãi bỏ các chính sách không còn phù hợp, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và tạo thuận lợi cho triển khai thực hiện nhiệm vụ tại địa phương.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 02 điều.
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các nghị quyết: (Liệt kê 7 Nghị quyết đã nêu ở mục 4).
Điều 2. Điều khoản thi hành.
5. Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung (đợt 1) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15/4/2025 của UBND tỉnh
a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/9/2025.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
Sự cần thiết ban hành: Phát sinh một số trường hợp chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh.
Mục đích ban hành: Để quy định đơn giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà chưa được quy định tại Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15/4/2025 của UBND tỉnh.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều.
Điều 1. Bổ sung đơn giá nhà tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Điều khoản thi hành.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp.
6. Quyết định số 71/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh về việc phân cấp quản lý an toàn thực phẩm; phân cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá; quy định cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ; quy định việc tổ chức thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh trong lĩnh vực quản lý nhà nước về phát triển cụm công nghiệp
a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 08/9/2025 và thay thế Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 28/11/2019 của UBND tỉnh.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý: Quy định của Trung ương về thẩm quyền quản lý an toàn thực phẩm (Thông tư số 38/2025/TT-BCT), thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Nghị định số 146/2025/NĐ-CP), thẩm quyền quy định cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ (Nghị định số 146/2025/NĐ-CP), và quy định việc tổ chức thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh trong lĩnh vực quản lý, phát triển cụm công nghiệp (Điều 12 Nghị định số 139/2025/NĐ-CP).
Cơ sở thực tiễn: Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND về phân cấp quản lý an toàn thực phẩm không còn phù hợp do có nội dung phân cấp cho cấp huyện (sau khi thực hiện Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2025). Cần phân cấp thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Cần ban hành quy định về cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ. Cần ban hành quy định để đảm bảo công tác quản lý, phát triển cụm công nghiệp khi thực hiện mô hình chính quyền hai cấp.
Mục đích ban hành: Đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch và tuân thủ thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định ban hành Quy định về việc phân cấp quản lý an toàn thực phẩm, phân cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, quy định cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ và quy định việc tổ chức thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh trong lĩnh vực quản lý nhà nước về phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Quy định gồm 05 chương và 11 điều.
7. Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2025 ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/9/2025.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý: Luật Đất đai số 75/2025/QH15. Điểm c khoản 4 Điều 160 Luật này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành.
Cơ sở thực tiễn: Các văn bản về định mức kinh tế - kỹ thuật trước đây đã hết hiệu lực. Cần có định mức mới để làm căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Mục đích ban hành: Đảm bảo có đầy đủ cơ sở pháp lý trong việc lập, thẩm định và phê duyệt dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều và Phụ lục ban hành kèm theo (về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất).
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Điều khoản thi hành.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp.
8. Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về việc làm trong lĩnh vực Nội vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 17/9/2025.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý: Khoản 3 Điều 37 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định trách nhiệm của UBND cấp tỉnh ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công.
Cơ sở thực tiễn: Một số dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm đã có định mức kinh tế - kỹ thuật (Quyết định 1051/QĐ-LĐTBXH) và đơn giá (Quyết định số 2362/QĐ-UBND). Một số dịch vụ chưa có định mức. Việc ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng... là cần thiết để chuyển từ hỗ trợ theo cơ chế cấp phát bình quân sang cơ chế Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công căn cứ vào chất lượng đầu ra.
Mục đích ban hành: Đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về việc làm trong lĩnh vực Nội vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Quy định gồm 03 chương và 07 điều.
9. Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 3 Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Quảng Ninh thuộc Sở Công Thương tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 22/9/2025.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý: Nghị định số 45/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh quy định Sở Công Thương có nhiệm vụ trình UBND tỉnh xây dựng dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc sở.
Cơ sở thực tiễn: Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND quy định cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường (gồm 07 đội phụ trách 13 địa phương cấp huyện). Tuy nhiên, Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 quy định đơn vị hành chính tổ chức thành hai cấp (cấp tỉnh và cấp xã), bỏ cấp huyện, nên cần sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 3 Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND cho phù hợp.
Mục đích ban hành: Bảo đảm sự phù hợp, đồng bộ giữa các văn bản pháp luật của tỉnh với quy định mới của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và thực tiễn hoạt động của các Đội Quản lý thị trường.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều.
Điều 1. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 3 Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND, thay thế nội dung về địa bàn quản lý của 07 Đội Quản lý thị trường từ "phụ trách địa bàn 13 địa phương cấp huyện" thành "phụ trách địa bàn theo các xã, phường, đặc khu cụ thể trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh".
Điều 2. Điều khoản thi hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện.
10. Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý môi trường kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/10/2025.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý: Luật Du lịch năm 2017 quy định trách nhiệm của UBND cấp tỉnh về quản lý môi trường kinh doanh du lịch. Căn cứ khoản 2 Điều 107 Luật này, UBND cấp tỉnh ban hành quy chế quản lý.
Cơ sở thực tiễn: Hiện tại, việc quản lý môi trường kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã được quy định rải rác trong nhiều văn bản, cần thiết phải ban hành một văn bản quy phạm pháp luật nhằm quản lý thống nhất, hiệu quả.
Mục đích ban hành: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch. Xây dựng môi trường kinh doanh du lịch lành mạnh, an toàn, văn minh, tạo điều kiện thuận lợi cho du khách và doanh nghiệp du lịch.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định ban hành Quy chế quản lý môi trường kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Quy chế gồm 05 Chương và 26 Điều.
11. Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung (đợt 2) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh
a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 30/9/2025.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
Sự cần thiết ban hành: Phát sinh một số trường hợp chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh, cần bổ sung.
Mục đích ban hành: Để quy định đơn giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà chưa được quy định tại Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15/4/2025 của UBND tỉnh.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều với nội dung chính sửa đổi, bổ sung (đợt 2) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Bổ sung đơn giá nhà tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh.
Điều 2. Điều khoản thi hành.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp.