Quy định hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp

Điều 29 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP của Chính phủ nêu quy định hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp.

Chính phủ quy định rõ về hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp. Ảnh: VGP
Chính phủ quy định rõ về hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp. Ảnh: VGP

Quy định hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp là nội dung được bạn đọc quan tâm. Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 137/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

Điều 29 nêu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp như sau:

1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm ký kết hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp bằng văn bản và giao hợp đồng cho người tham gia bán hàng đa cấp.

2. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Tên doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, thông tin liên hệ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi ở hiện tại, số điện thoại, số tài khoản ngân hàng, số thẻ căn cước/căn cước công dân hoặc sổ hộ chiếu của người tham gia bán hàng đa cấp; số giấy phép lao động trong trường hợp người tham gia bán hàng đa cấp là người nước ngoài trừ trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật;

c) Họ tên, mã số của người giới thiệu (người bảo trợ);

d) Thông tin về hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp;

e) Thông tin về kế hoạch trả thưởng, quy tắc hoạt động;

f) Quyền và nghĩa vụ của các bên, đảm bảo tuân thủ các quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan;

g) Quy định thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng đối với tiền hoa hồng và tiền thưởng;

h) Quy định về việc mua lại hàng hóa;

i) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và nghĩa vụ phát sinh kèm theo;

k) Cơ chế giải quyết tranh chấp hợp đồng.

3. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp phải sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, cỡ chữ ít nhất là 12, màu chữ tương phản với màu nền.

4. Trường hợp sử dụng hợp đồng điện tử, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm:

a) Lưu trữ hợp đồng điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu trên hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp;

b) Cung cấp quyền truy cập vào hệ thống lưu trữ hợp đồng điện tử theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp;

c) Đảm bảo hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp đáp ứng các điều kiện theo quy định của Nghị định này và của pháp luật về giao dịch điện tử.

laodong.vn

Cùng chuyên mục