Theo thông tin từ Sở Tư pháp, trong tháng 11 năm 2025, HĐND tỉnh, UBND tỉnh Quảng Ninh đã ban hành 16 văn bản quy phạm pháp luật (07 Nghị quyết của HĐND tỉnh, 09 Quyết định của UBND tỉnh), cụ thể như sau:
Các Nghị quyết do HĐND tỉnh ban hành:
1. Nghị quyết số 81/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của HĐND tỉnh quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
2. Nghị quyết số 82/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của HĐND tỉnh quy định mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026 - 2030;
3. Nghị quyết số 83/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của HĐND tỉnh quy định tặng quà cho các đối tượng chính sách xã hội và các đối tượng khác nhân dịp tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030;
4. Nghị quyết số 84/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2025 – 2030;
5. Nghị quyết số 85/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của HĐND tỉnh quy định mức chi cho Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, Hội đồng tư vấn cấp tỉnh; lấy ý kiến tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập trong các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2025 – 2030;
6. Nghị quyết số 86/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sữa uống tại trường cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2025 - 2030;
7. Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của HĐND tỉnh quy định chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026 - 2030.
Các Quyết định do UBND tỉnh ban hành:
1. Quyết định số 90/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
2. Quyết định số 91/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Ninh;
3. Quyết định số 92/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh ban hành quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Ngành Y tế quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
4. Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
5. Quyết định số 94/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh;
6. Quyết định số 95/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh phân cấp thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài;
7. Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của UBND tỉnh;
8. Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh;
9. Quyết định số 99/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 – 2030.
Hiệu lực thi hành, sự cần thiết, mục đích ban hành và nội dung chủ yếu của các văn bản quy phạm pháp luật
Trên cơ sở thông tin do các sở, ban, ngành cung cấp , Sở Tư pháp thông tin về hiệu lực thi hành, sự cần thiết, mục đích ban hành và nội dung chủ yếu của 16 văn bản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành trong tháng 11 năm 2025 như sau:
1. Nghị quyết số 81/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của HĐND tỉnh quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 14 /11/2025; áp dụng từ năm học 2025 - 2026.
- Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 65/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2021 - 2022 đến năm học 2025 - 2026 và Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19/4/2024 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 65/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2021 - 2022 đến năm học 2025 - 2026.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý:
Ngày 03/9/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; trong đó, tại khoản 7 Điều 8 Nghị định quy định: “Căn cứ khung học phí quy định tại Điều này, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình HĐND cùng cấp quyết định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục nhưng không vượt mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục”.
Ngày 26/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 217/2025/QH15 về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó, tại khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết quy định: “Hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục. Mức hỗ trợ học phí do HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định theo khung học phí do Chính phủ quy định nhưng không vượt mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục”.
Cơ sở thực tiễn
Mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập hiện nay đang được theo quy định tại Nghị quyết số 65/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19/4/2024). Căn cứ quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP nêu trên thì cần thiết phải ban hành Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 65/2021/NQ-HĐND và Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND để quy định lại mức học phí, làm căn cứ để thực hiện chính sách miễn học phí đối với người học tại các cơ sở giáo dục công lập và hỗ trợ học phí đối với người học tại các cơ sở giáo dục tư thục.
- Mục đích ban hành: Bảo đảm đúng quy định pháp luật, phù hợp thực tiễn và đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục của tỉnh trong giai đoạn mới.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 05 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định mức học phí, mức hỗ trợ học phí trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại các khoản 5, 7, 8 Điều 8, khoản 1 Điều 11 và điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP;
- Đối tượng áp dụng:
+ Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) đang học trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh, trừ đối tượng đã được hưởng chính sách hỗ trợ học phí theo quy định của tỉnh với mức cao hơn mức hỗ trợ quy định tại Điều 3 Nghị quyết này;
+ Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh;
+ Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
- Các quy định chính:
(1) Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập
+ Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/tháng/học sinh
| Vùng theo loại hình đơn vị hành chính cấp xã | Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông |
| Phường | 190 | 135 | 135 | 190 |
| Đặc khu | 180 | 125 | 125 | 180 |
| Xã | 170 | 115 | 115 | 170 |
+ Mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông (chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông) chưa tự bảo đảm chi thường xuyên: Bằng mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông cùng cấp học.
+ Trường hợp học trực tuyến (học online) mà số ngày học trong tháng trên 80% tổng số ngày học trung bình/tháng của năm học, mức học phí đối với cơ sở giáo dục bằng 75% mức học phí quy định nêu trên.
(2) Quy định mức hỗ trợ học phí đối với người học trong cơ sở giáo dục thuộc trường đại học và cơ sở giáo dục tư thục
Mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông thuộc trường đại học và trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục tư thục trên địa bàn tỉnh bằng mức học phí tương ứng theo cấp học đối với cơ sở giáo dục công lập.
2. Nghị quyết số 82/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của HĐND tỉnh quy định mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026 - 2030
a) Hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2030.
- Bãi bỏ quy định mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND ngày 31/10/2023 của HĐND tỉnh về việc bãi bỏ, sửa đổi một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý:
Ngày 17/5/2025, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 139/NQ-CP về ban hành Kế hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân. Ngày 13/3/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 07/CT-TTg về đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022- 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Cơ sở thực tiễn:
3. Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với đối tượng thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là 0 đồng/01 lần công nhận (theo Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND ngày 31/10/2023 của HĐND tỉnh) và thời gian áp dụng mức thu đến hết năm 2025.
Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với đối tượng thực hiện thủ tục hành chính tại Trung tâm phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là 50.000 đồng/01 lần cấp (theo Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND ngày 31/10/2023 của HĐND tỉnh).
Để đạt mục tiêu phát triển kinh tế tư nhân theo định hướng của Bộ Chính trị, nghị quyết của Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số quốc gia, giảm chi phí cho người dân, khuyến khích phát triển các hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và đăng ký thủ tục hành chính qua hình thức trực tuyến trong giai đoạn 2026-2030 việc ban hành nghị quyết về việc quy định mức thu lệ phí đăng ký đăng kinh doanh đối với hộ kinh doanh, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã giai đoạn 2026-2030 là cần thiết, phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phương (Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với trường hợp thực hiện thông qua dịch vụ công trực tuyến và mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính tại Trung tâm phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh).
- Mục đích ban hành:
+ Cụ thể hoá về việc thực hiện Kế hoạch số 168/KH-UBND ngày 25/6/2025 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc thực hiện Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 và Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ; Kế hoạch hành động số 547-KH/TU ngày 06/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
+ Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số quốc gia, giảm chi phí cho người dân, khuyến khích phát triển các hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và đăng ký thủ tục hành chính qua hình thức trực tuyến trong giai đoạn 2026 - 2030.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 04 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh khi thực hiện cấp mới, cấp lại, cấp thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã).
- Đối tượng áp dụng:
+ Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân, thành viên hộ gia đình khi đăng ký hộ kinh doanh; tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
+ Đơn vị thu lệ phí: Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Quy định chính: Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã: 0 đồng/01 lần cấp.
Nghị quyết số 83/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của HĐND tỉnh quy định tặng quà cho các đối tượng chính sách xã hội và các đối tượng khác nhân dịp tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030
a) Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2030.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý:
Chương trình hành động số 37-Ctr/TU ngày 02/4/2024 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 42-NQ-TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong giai đoạn mới (mục tiêu đến năm 2030: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách xã hội thuộc thẩm quyền của tỉnh và thực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách của Trung ương theo hướng bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội; không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống mọi mặt của nhân dân theo tiêu chí “hạnh phúc”).
Chỉ thị của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức tết nguyên đán hằng năm, trong đó có nội dung: “Tổ chức tốt việc thăm hỏi, động viên, chúc tết cán bộ lão thành cách mạng, bà mẹ Việt Nam Anh hùng, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, gia đình chính sách, nhân sĩ, tri thức, văn nghệ sĩ, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, chức sắc tôn giáo tiêu biểu, các đơn vị lực lượng vũ trang, lực lượng thường trực làm nhiệm vụ trong những ngày tết, ở biên giới, hải đảo, vùng khó khăn, địa bàn phức tạp về an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội”.
Tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước quy định thẩm quyền của HĐND tỉnh quyết định định mức phân bổ và chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu ngân sách như sau: “Quyết định các chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù ở địa phương ngoài các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương, ngân sách trung ương không hỗ trợ...”;
Tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Ban hành văn bản số 64/2025/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15) quy định: “HĐND cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định: c) Chính sách, biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; biện pháp khác có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp”.
Cơ sở thực tiễn:
Tết Nguyên đán là dịp lễ truyền thống quan trọng nhất trong năm, mang ý nghĩa đoàn viên, chia sẽ và thể hiện đạo lý “uống nước nhớ nguồn”, “lá lành đùm lá rách”.Việc tặng quà cho một số đối tượng chính sách xã hội và các đối tượng khác dịp Tết Nguyên đán là hành động nhân văn, mang tín nhân đạo sâu sắc góp phần củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.
Nhiều năm qua, tỉnh Quảng Ninh là một trong những địa phương đi đầu cả nước trong thực hiện các chính sách an sinh xã hội, việc chăm lo tốt hơn đến đời sống đối với một số đối tượng chính sách sách xã hội và các đối tượng khác nhân dịp Tết Nguyên đán là phù hợp với chủ trương của Đảng, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Qua các năm, việc tặng quà tết cho các đối tượng chính sách được triển khai hiện quả, mang lại nhiều tác động tích cực góp phần ổn định an sinh xã hội, tạo niềm tin trong nhân dân.
Việc tặng quà cho một số đối tượng chính sách xã hội và các đối tượng cần thiết khác dịp Tết Nguyên đán hằng năm là nội dung diễn ra thường xuyên, tuy nhiên chỉ có quyết định cá biệt, chưa thể hiện ở các văn bản quy phạm pháp luật với số kinh phí lớn, hiện nay chưa có văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về nội dung này.
- Mục đích ban hành:
+ Cụ thể hóa các quy định của pháp luật, cụ thể Luật Ngân sách Nhà nước;
+ Nhằm tạo đầy đủ cơ sở pháp lý và tạo sự chủ động cho các cấp, các ngành trong chỉ đạo, triển khai thực hiện.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 07 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định đối tượng, mức quà tặng nhân dịp tết Nguyên đán hằng năm đối với một số đối tượng chính sách xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
- Đối tượng áp dụng:
(1) Các đối tượng được tặng quà:
a) Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới;
b) Hộ gia đình có quân nhân đang làm nhiệm vụ ở nơi đặc biệt khó khăn, khu vực quần đảo Trường Sa và nhà dàn DK1;
c) Nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú; thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú; nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú; nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú;
d) Hộ gia đình có thân nhân bị chết do tai nạn lao động tại các doanh nghiệp trong năm tại tỉnh Quảng Ninh;
đ) Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến đang hưởng trợ cấp hằng tháng;
e) Đảng viên đủ 60 năm tuổi đảng trở lên;
g) Hộ nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trong năm tại quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo của UBND xã, phường, đặc khu theo chuẩn nghèo đa chiều của Chính phủ hoặc của Tỉnh quy định đối với từng giai đoạn (trừ gia đình hộ nghèo thoát nghèo sang cận nghèo).
h) Đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng tâm thần lang thang đang được chăm sóc nuôi dưỡng trong các cơ sở trợ giúp xã hội của tỉnh Quảng Ninh, Bệnh viện Bảo vệ sức khỏe tâm thần tỉnh Quảng Ninh;
i) Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng theo quy định của Chính phủ và nghị quyết của Tỉnh; người thuộc diện đối tượng trợ cấp xã hội hằng tháng và các đối tượng khác đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng theo quy định của Chính phủ và nghị quyết của Tỉnh (không bao gồm người hưởng chế độ hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội);
k) Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên xuất ngũ về địa phương hiện đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương; người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn nước Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc hiện đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;
l) Cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang (bộ đội, bộ đội biên phòng, công an) đóng quân ở khu vực biên giới đất liền, hải đảo và cán bộ, chiến sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh làm nhiệm vụ thường trực trong ngày tết;
m) Cán bộ, nhân viên ở một số đơn vị làm nhiệm vụ chăm sóc đối tượng xã hội, đối tượng bảo trợ xã hội, người bệnh trong ngày tết (Trung tâm Trợ giúp xã hội Quảng Ninh, Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh; thường trực cấp cứu, chữa bệnh ở các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh);
n) Người đang hưởng chế độ mất sức lao động (gồm cả người hưởng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động);
o) Người thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động có thời gian công tác thực tế từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đang hưởng trợ cấp theo Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động;
p) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng (trừ những người hiện đang công tác tại các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp);
q) Người đang hưởng chế độ tử tuất hằng tháng do Bảo hiểm xã hội chi trả;
r) Người từ đủ 70 tuổi trở lên;
s) Các đơn vị: Trường Giáo dưỡng số 2; Trung tâm Trợ giúp xã hội Quảng Ninh; Cơ sở Cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh.
(2) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Các quy định chính:
(1) Mức quà tặng
- Tặng quà bằng tiền mặt mức 2.000.000 đồng/suất quà cho các đối tượng tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
- Tặng quà bằng tiền mặt mức 1.500.000 đồng/suất quà cho đối tượng tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
- Tặng quà bằng tiền mặt mức 1.000.000 đồng/suất quà cho đối tượng tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
- Tặng quà bằng tiền mặt mức 500.000 đồng/suất quà cho các đối tượng tại điểm g, h, i, k, l, m khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
- Tặng quà bằng tiền mặt mức 300.000 đồng/suất quà cho các đối tượng tại điểm n, o, p, q, r khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
- Tặng quà mức 6.500.000 đồng/suất (trong đó: Tiền mặt 5.000.000 đồng, quà bằng hiện vật giá trị 1.500.000 đồng) cho các đối tượng là đơn vị quy định tại điểm s khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.
(2) Nguyên tắc thực hiện
+ Ngoài Trường Giáo dưỡng số 2 và đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 thì các cá nhân, tập thể nhận quà theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này phải thuộc các địa phương, cơ quan, đơn vị của tỉnh Quảng Ninh quản lý.
+ Các cá nhân, hộ gia đình thuộc diện đối tượng nhận quà theo quy định tại điểm a, b, c, đ, e, g, h, i, k, n, o, p, q, r khoản 1 Điều 2 phải có nơi thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (riêng đối tượng tại điểm g bao gồm cả nơi tạm trú) theo quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 2 của Luật Cư trú số 68/2020/QH14.
+ Trường hợp các đối tượng quy định tại điểm a, c, đ, e, i, k, l, m, n, o, p, q, r khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này cũng là đối tượng được hưởng chính sách tặng quà Tết Nguyên đán tại các nghị quyết của HĐND tỉnh thì chỉ được hưởng 01 mức quà tặng cao nhất.
+ Thời điểm được hưởng: Đối tượng được tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán quy định tại điểm a, b, c, đ, e, h, i, k, n, o, p, q, r khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được tính từ ngày 01 tháng 12 đến ngày cuối cùng của tháng 12 âm lịch hằng năm. Trường hợp đối tượng đủ điều kiện được hưởng quà tặng trong thời điểm trên mà từ trần thì vẫn được cấp quà tặng cho đại diện người thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13.
+ Trường hợp trong hộ gia đình quy định tại điểm b, d, g khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này có một hoặc nhiều người thuộc đối tượng được tặng quà quy định tại Điều 1 thì ngoài suất tặng quà cho hộ gia đình, đối tượng là cá nhân đủ điều kiện được tặng quà vẫn được tặng quà theo quy định tại Nghị quyết này.
4. Nghị quyết số 84/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2025 - 2030
a) Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 25/11/2025 đến hết ngày 31/12/2030.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý:
Ngày 05/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 116/2025/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật: tại khoản 3, Điều 12 quy định: “Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, các nguồn tài chính hợp pháp khác, đặc điểm sản xuất và thực tế tại địa phương, quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương và pháp luật về ngân sách nhà nước, UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định:
+ Mức hỗ trợ đối với động vật, sản phẩm động vật khác chưa được quy định tại Điều 6 Nghị định này;
+ Mức hỗ trợ đối với động vật, sản phẩm động vật quy định tại Điều 6 Nghị định này cho phù hợp với thực tế địa phương nhưng tối đa không vượt quá 1,5 lần mức hỗ trợ quy định tại Nghị định này;
+ Hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo mức hỗ trợ quy định tại Nghị định này;
+ Mức hỗ trợ cho người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn phù hợp với thực tế địa phương nhưng tối đa không vượt quá 02 lần mức hỗ trợ quy định tại Điều 7 Nghị định này.”
Cơ sở thực tiễn:
+ Về hỗ trợ cơ sở sản xuất bị thiệt hại do dịch bệnh động vật
Từ năm 2017 đến nay, công tác hỗ trợ các cơ sở sản xuất bị thiệt hại do dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, được UBND tỉnh cụ thể hóa bằng Quyết định số 1568/2017/QĐ-UBND ngày 18/5/2017 . Chính sách hỗ trợ lực lượng tham gia thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh động vật được thực hiện theo Quyết định số 440/QĐ-UBND ngày 01/3/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3187/QĐ-UBND của UBND tỉnh . Các chính sách hỗ trợ trên đã góp phần giảm thiểu khó khăn cho các cơ sở sản xuất bị thiệt hại do dịch bệnh động vật, giúp người dân ổn định đời sống, khôi phục sản xuất chăn nuôi, hỗ trợ lực lượng tham gia phòng, chống dịch bệnh, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên trong quá trình triển khai đã phát sinh một số bất cập cần phải điều chỉnh, thay thế để phù hợp với thực tiễn sản xuất và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, cụ thể:
+ Về đối tượng hỗ trợ: Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 và Quyết định số 1568/2017/QĐ-UBND ngày 18/5/2017 không quy định đối tượng hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong khi đó, đối với các nền kinh tế đang phát triển, khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ được xác định là thành tố cơ bản, có tính quyết định đối với sự thành công của công cuộc phát triển kinh tế. Việc hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế tư nhân của Bộ Chính trị, Quốc hội, Chính phủ giai đoạn hiện nay ;
+ Về mức hỗ trợ: Bổ sung động vật chưa được quy định tại Điều 6 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP đối với Cầy nuôi và Hầu. Căn cứ trên thực tế chi phí con giống, vật tư đầu vào của sản xuất, đề nghị: (1). Tách riêng hỗ trợ Hầu nuôi: do đây là đối tượng nuôi chủ lực, phổ biến và được khuyến khích phát triển với nhiều hình thức nuôi tại Quảng Ninh; đối tượng nuôi này cần được tách riêng khỏi mức hỗ trợ Hải sản nuôi lồng, bè tại điểm m khoản 2 Điều 6 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05/6/2025 của Chính phủ để phù hợp với thực tiễn chi phí sản xuất ban đầu, tránh mức hỗ trợ có thể cao hơn giá xuất bán thương phẩm; mức hỗ trợ đề xuất tương đồng với mức hỗ trợ tại Nghị Quyết số 61/2025/NQ-HĐND ngày 17/7/2025 của HĐND tỉnh quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; (2). Hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất cá giống (cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh) và hải sản nuôi lồng, bè: bằng 1,5 lần mức hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP để phù hợp với thực tiễn chi phí sản xuất ban đầu và phù hợp với tiêu chí hỗ trợ một phần chi phí để khôi phục sản xuất.
+ Về hỗ trợ lực lượng tham gia thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh động vật
Chính sách hỗ trợ lực lượng tham gia thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh động vật được thực hiện theo Quyết định số 440/QĐ-UBND ngày 01/3/2012 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3187/QĐ-UBND của UBND tỉnh. Tuy nhiên đến nay mức hỗ trợ theo quy định tại các quyết định trên không còn phù hợp với mức lương, thu nhập bình quân của người lao động (lương tối thiểu vùng đã tăng 32%, quy mô kinh tế của tỉnh đã tăng khoảng 2,2 lần so với năm 2017);
Công tác phòng, chống dịch bệnh đòi hỏi có sự tham gia của nhiều thành phần, trong đó có lực lượng thú y cơ sở (không được trả lương, chỉ được trả phụ cấp với mức 1,0 mức lương cơ bản), lực lượng lao động phổ thông cần thuê mướn để tổ chức thực hiện khử trùng, tiêu độc, khiêng, vác, vận chuyển, tiêu hủy động vật bệnh, chết và xử lý môi trường. Trên thực tế rà soát, các chi phí thuê mướn nhân công để thực hiện nhiệm vụ này ở các xã đảo trên địa bàn tỉnh, đặc khu Cô Tô và các thôn nằm trên đảo thuộc đặc khu Vân Đồn tăng cao hơn so với các địa phương khác, vì vậy đề nghị mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức hỗ trợ quy định tại Điều 7 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ là phù hợp.
Để tổ chức hỗ trợ, khắc phục hậu quả do dịch bệnh động vật đối với sản xuất chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, giảm thiểu khó khăn cho các đối tượng bị thiệt hại, góp phần ổn định đời sống, khôi phục sản xuất và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật, việc HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định chi tiết khoản 3 Điều 12 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05/6/2025 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là cần thiết.
- Mục đích ban hành: Nhằm quy định cụ thể mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh theo khoản 3 Điều 12 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05/6/2025 của Chính phủ.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 06 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật theo khoản 3 Điều 12 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
- Các quy định chính:
(1) Mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật, sản phẩm động vật đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
+ Động vật, sản phẩm động vật chưa được quy định tại Điều 6 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ: Cầy nuôi: 300.000đ/con; Hầu nuôi: 20.000.000 đồng/ha;
+ Động vật, sản phẩm động vật hỗ trợ bằng 1,5 lần mức hỗ trợ quy định tại Điều 6 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ: Cá giống (cá biển, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh): 15.000 đồng/kg; Hải sản nuôi lồng, bè: 15.000 đồng/kg.
(2) Mức hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân) có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bị thiệt hại do dịch bệnh động vật: hỗ trợ bằng 1,0 lần mức quy định tại Điều 6 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Mức hỗ trợ đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật tại các xã đảo trên địa bàn tỉnh, đặc khu Cô Tô và các thôn nằm trên đảo thuộc đặc khu Vân Đồn: hỗ trợ bằng 1,5 lần mức hỗ trợ quy định tại Điều 7 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
5. Nghị quyết số 85/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của HĐND tỉnh quy định mức chi cho Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, Hội đồng tư vấn cấp tỉnh; lấy ý kiến tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập trong các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2025 – 2030
a) Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 25/11/2025 đến hết ngày 31/12/2030.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý:
+ Nghị quyết số 57-NQ/TU ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trong đó đề ra nhiệm vụ, giải pháp: “Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xóa bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi với sáng tạo và chuyển đổi số”;
+ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị đưa ra nhiệm vụ “Sửa đổi quy định pháp luật để tháo gỡ điểm nghẽn trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm và độ trễ trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo”
+ Kế hoạch hành động số 538-KH/TU ngày 19/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị trong đó đã đề ra nhiệm vụ, giải pháp cụ thể: “tháo gỡ các điểm nghẽn, các rào cản về thể chế, cơ chế, chính sách và nguồn nhân lực, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho sự phát triển mang tính đột phá của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số”.
+ Hội đồng 1: Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 và Điều 8 Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg
+ Hội đồng 2: Hội đồng thẩm định công nghệ các dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 20 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14
+ Hội đồng 3: Hội đồng xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg và điểm c khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
+ Hội đồng 4: Hội đồng giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg và khoản 6, Điều 28 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
+ Hội đồng 5: Hội đồng Tư vấn về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cấp tỉnh theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 02-QĐ/BCĐ ngày 01/4/2025 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Quảng Ninh về việc thành lập Hội đồng Tư vấn cấp tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
+ Hội đồng 6: Lấy ý kiến, tổ chức chuyên gia tư vấn độc lập cho các trường hợp theo quy đinh tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 20 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14; điểm c khoản 2 Điều 4 Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg và điểm c khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP; khoản 7 Điều 4 Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg và khoản 6 Điều 28 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.
Cơ sở thực tiễn
Theo báo cáo giai đoạn từ năm 2020 đến nay, trong quá trình thực hiện chức năng tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh khoa học, công nghệ và chuyển đổi số cho UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ gặp khó khăn trong việc tổ chức các Hội đồng tư vấn và hoạt động lấy ý kiến tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập: (1) Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao; (2) Hội đồng thẩm định công nghệ các dự án đầu tư; (3) Hội đồng xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên; (4) Hội đồng giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ của dự án đầu tư; (5) Hội đồng Tư vấn về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cấp tỉnh; (6) Lấy ý kiến, tổ chuyên gia tư vấn độc lập cho các trường hợp cụ thể theo quy định tại Điểm b khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 20 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14; Điểm c khoản 2 Điều 4 Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg và điểm c khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP; Khoản 7 Điều 4 Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg và khoản 6 Điều 28 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Các văn bản quy phạm pháp luật hiện nay chỉ quy định về nội dung và nguồn kinh phí tổ chức Hội đồng tư vấn; lấy ý kiến tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập trong các dự án đầu tư; không quy định mức chi cho hoạt động này, đây là khoảng trống pháp lý cần được cụ thể hóa bằng Nghị quyết của HĐND tỉnh.
- Mục đích ban hành: Triển khai hiệu quả các chỉ đạo của Bộ Chính trị tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 06 điều.
- Phạm vi điều chỉnh:
(1) Nghị quyết quy định mức chi cho các chuyên gia, cá nhân, tổ chức (không bao gồm các cá nhân thuộc các sở, ban, ngành, địa phương thuộc tỉnh) khi tham gia Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, Hội đồng tư vấn về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cấp tỉnh; lấy ý kiến tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập trong các dự án đầu tư, hồ sơ theo quy định hiện hành thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh được thành lập theo quy định của pháp luật thuộc các trường hợp sau:
a) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 và Điều 8 Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Thẩm định công nghệ các dự án đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 20 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14.
c) Xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ và điểm c khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
d) Giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ và khoản 6 Điều 28 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
đ) Tư vấn về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cấp tỉnh.
e) Lấy ý kiến, tổ chức chuyên gia tư vấn độc lập cho các trường hợp theo quy định tại:
+ Điểm b khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 20 Luật chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14.
+ Điểm c khoản 2 Điều 4 Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ và điểm c khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
+ Khoản 7 Điều 4 Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ và khoản 6 Điều 28 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
(2) Nghị quyết không điều chỉnh đối với các trường hợp:
+ Thẩm định hoặc có ý kiến công nghệ các dự án đầu tư trong giai đoạn quyết định đầu tư; quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14.
+ Dự án đầu tư được tiếp tục gia hạn thời hạn hoạt động quy định tại điểm c khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
+ Kết quả giám định dẫn đến làm tăng nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước quy định tại khoản 6 Điều 28 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
- Đối tượng áp dụng: Cơ quan nhà nước, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập, cá nhân có liên quan đến Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, Hội đồng tư vấn về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cấp tỉnh; lấy ý kiến tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập trong các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh theo phạm vi điều chỉnh tại Điều 1 Nghi quyết.
- Các quy định chính:
(1) Mức chi Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ (quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này)
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Mức chi |
| 1 | Chi họp | ||
| - | Chủ tịch Hội đồng | Người/hội đồng | 5.000.000 |
| - | Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng | 4.000.000 | |
| - | Thư ký khoa học | 900.000 | |
| - | Đại biểu tham dự phiên họp của Hội đồng để cung cấp thông tin liên quan đến dự án | 500.000 | |
| 2 | Chi nhận xét đánh giá | Phiếu nhận xét đánh giá | |
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | 2.000.000 | |
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | 3.000.000 |
(2) Mức chi Hội đồng tư vấn về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cấp tỉnh
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Mức chi |
| 1 | Chi họp | ||
| - | Thành viên Hội đồng | Người/hội đồng | 5.000.000 |
| - | Thư ký khoa học | 1.500.000 | |
| - | Đại biểu tham dự phiên họp của Hội đồng để cung cấp thông tin liên quan | 1.000.000 | |
| 2 | Chi nhận xét đánh giá | Phiếu nhận xét đánh giá | |
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | 3.000.000 | |
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | 5.000.000 |
(3) Chi lấy ý kiến tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập: 14.000.000 đồng/chuyên gia, tổ chức/dự án.
6. Nghị quyết số 86/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sữa uống tại trường cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2025-2030
a) Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 14/11/2025 đến hết ngày 31/12/2030.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý:
+ Tại Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, trong đó yêu cầu ban hành quy định của pháp luật để nâng cao dinh dưỡng học đường và thể chất người Việt Nam; tại Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, đặt mục tiêu đến năm 2030 tăng chiều cao trung bình của trẻ em và thanh thiếu niên thêm tối thiểu 1,5 cm; tại Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 13/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW, trong nội dung về xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội cho phát triển giáo dục và đào tạo, Tỉnh ủy chỉ đạo: “Xây dựng chính sách thiết thực cho học sinh, giáo viên, như: hỗ trợ ăn trưa, sữa học đường...”. Để triển khai nội dung này, Tỉnh ủy yêu cầu: “chủ động, kịp thời xem xét ban hành cơ chế, chính sách nhằm thể chế hóa và bảo đảm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW; rà soát, đề xuất điều chỉnh, bố trí nguồn lực thực hiện một số nội dung ngay từ năm 2025”.
+ Tại Điều 14 và khoản 3 Điều 79 Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 quy định: “Trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh”, “HĐND các cấp có trách nhiệm ban hành nghị quyết để thực hiện và giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em trên địa bàn theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao”. Đồng thời, ngày 05/01/2022, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 02/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045, mục tiêu tổng quát có nêu: “Thực hiện dinh dưỡng hợp lý để cải thiện tình trạng dinh dưỡng phù hợp với từng đối tượng, địa phương, vùng, miền, dân tộc, góp phần giảm thiểu gánh nặng bệnh tật, nâng cao tầm vóc, thể lực và trí tuệ của người Việt Nam” và mục tiêu của Chương trình sữa học đường đến năm 2020 (được phê duyệt tại Quyết định số 1340/QĐ-TTg ngày 18/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ) có nêu: “Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ em mẫu giáo và tiểu học thông qua hoạt động cho trẻ em uống sữa hàng ngày nhằm giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng, nâng cao tầm vóc, thể lực của trẻ em Việt Nam, góp phần phát triển nguồn nhân lực trong tương lai”.
Cơ sở thực tiễn:
Tại tỉnh Quảng Ninh, trong các cơ sở giáo dục mầm non, tỉ lệ trẻ em nhà trẻ (từ 3 tháng - dưới 36 tháng) suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 1,48%, suy dinh dưỡng thể thấp còi là 2,11%; các tỷ lệ này đối với trẻ em mẫu giáo (từ 3 - 5 tuổi) là 1,73% và 1,86% và theo báo cáo của Sở Y tế, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 4,74%, suy dinh dưỡng thể thấp còi là 5,71%, suy dinh dưỡng cả hai thể (thể gầy còm) là 1,97%; trong đó, các tỷ lệ này đối với trẻ em dưới 2 tuổi là 3,15%, 3,76% và 1,49%. Kết quả này cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em tăng dần theo độ tuổi, cần kịp thời có giải pháp về dinh dưỡng để hạn chế, khắc phục.
- Mục đích ban hành: Cụ thể hóa chủ trương của Tỉnh ủy được nêu tại Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 13/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em, cải thiện tầm vóc, thể lực, sức khỏe học sinh, phù hợp với chủ trương phát triển con người của tỉnh Quảng Ninh.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 06 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ sữa uống tại trường cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Đối tượng áp dụng:
+ Trẻ em nhà trẻ từ 06 tháng tuổi trở lên, trẻ em mẫu giáo, học sinh tiểu học được bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ đồng ý cho uống sữa theo chính sách quy định tại Nghị quyết này;
+ Các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có đối tượng quy định tại điểm a khoản này;
+ Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.
- Các quy định chính:
(1) Định mức hỗ trợ và thời gian hưởng hỗ trợ
+ Định mức hỗ trợ: Được hỗ trợ sữa uống trong những ngày thực học tại cơ sở giáo dục, định mức hỗ trợ như sau: Trẻ em nhà trẻ: 110ml sữa/trẻ/ngày; Trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học: 180ml sữa/trẻ, học sinh/ngày.
+ Thời gian hưởng hỗ trợ:
Số ngày được hỗ trợ trong mỗi năm học bằng số ngày thực tế trẻ em, học sinh học trực tiếp tại cơ sở giáo dục nhưng không quá 175 ngày/năm học;
Thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ đến hết ngày 31/12/2030.
(2) Yêu cầu về sản phẩm sữa cho trẻ em, học sinh uống tại trường
+ Yêu cầu đối với sản phẩm sữa:
Là sữa tươi tiệt trùng dạng lỏng, đảm bảo chất lượng, tuân thủ an toàn vệ sinh thực phẩm, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia theo các quy định của Bộ Y tế và pháp luật hiện hành; có thời hạn sử dụng tối thiểu 180 ngày kể từ ngày sản xuất và được thể hiện trên bao bì sản phẩm;
Được đóng gói riêng cho 01 lần sử dụng theo định mức quy định tại khoản 1 Điều 2; phải có logo nhận diện sản phẩm sữa thực hiện theo Nghị quyết này in trên mặt chính của bao bì sản phẩm.
+ Yêu cầu khi sử dụng sữa: Chỉ được cho trẻ em, học sinh uống sữa khi sản phẩm sữa được bảo quản theo đúng quy định của nhà sản xuất, bao bì sản phẩm còn nguyên vẹn và số ngày tối thiểu còn 90 ngày so với thời hạn sử dụng in trên bao bì sản phẩm.
7. Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của HĐND tỉnh quy định chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026 - 2030
a) Hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2030.
- Sau ngày 31/12/2030 Nghị quyết này hết hiệu lực thi hành, khách hàng vay vốn theo hợp đồng tín dụng đã ký được tiếp tục thực hiện đến khi kết thúc hợp đồng.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
+ Vừa qua, Quốc hội đã sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các Luật, như: Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15. Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 -2030,... Đồng thời để tiếp tục triển khai thực hiện chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng tại Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 24/5/2024 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát triển nhà ở xã hội trong tình hình mới; số 39-CT/TW về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới; Các chỉ đạo của Tỉnh ủy tại: Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 17/5/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về “phát triển bền vững kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh ở các xã, thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030"; Các Kế hoạch: số 494-KH/TU ngày 20/01/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị 39-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới; UBND tỉnh tại Kế hoạch số 57/KH-UBND ngày 25/2/2025 của UBND tỉnh triển khai Chỉ thị số 39-CT/TW của Ban Bí thư; Kế hoạch số 494-KH/TU Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Văn bản số 1570/UBND-TC ngày 22/5/2025 của UBND tỉnh triển khai thực hiện công văn số 34/CV-HĐQT ngày 01/4/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị về việc lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động tín dụng chính sách xã hội.
+ Căn cứ khoản 7 Điều 5 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 quy định:“7. Bố trí vốn ngân sách địa phương để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Chính phủ quy định điều kiện, tiêu chí, nguyên tắc bố trí vốn để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội.
HĐND cấp tỉnh quyết định cơ chế, chính sách cụ thể và bố trí vốn ngân sách địa phương để thực hiện chính sách này. UBND cấp tỉnh thực hiện ủy thác vốn ngân sách địa phương để thực hiện chính sách ưu đãi theo quyết định của HĐND cấp tỉnh.”
+ Căn cứ khoản 2, Điều 5 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08/4/2025 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công:
“2. Trên cơ sở báo cáo dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, UBND cấp tỉnh trình HĐND cấp tỉnh quyết định tiêu chí bố trí vốn ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn”.
- Mục đích ban hành: Để triển khai thực hiện chương trình tín dụng ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội đảm bảo đúng quy định pháp luật và phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương, việc ban hành cơ chế, chính sách tính dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là cần thiết và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
c) Nội dung chủ yếu: Nghị quyết gồm 07 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định chi tiết khoản 7 Điều 5 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 về chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với các đối tượng cho vay tại Điều 2 Nghị quyết này.
- Các quy định chính:
(1) Đối tượng cho vay
Các đối tượng vay vốn tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.
Các đối tượng vay vốn tại Điều 3 Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán.
Các đối tượng vay vốn tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù.
Các đối tượng vay vốn để hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm tại khoản 1 Điều 9 Luật Việc làm số 74/2025/QH15.5. Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh Quảng Ninh quy định đối với từng giai đoạn.
(2) Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay
+ Các đối tượng cho vay tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này:
Mức cho vay, thời hạn cho vay: theo Điều 48 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Lãi suất cho vay: theo Điều 1 Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP của Chính phủ;
+ Các đối tượng cho vay tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này:
Mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 10 Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán;
+ Các đối tượng cho vay tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này:
Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay theo quy định tại Điều 6, Điều 8, Điều 9 Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù;
+ Các đối tượng cho vay tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này:
Mức cho vay, thời hạn cho vaytheo quy định tại Điều 1, Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ.
Lãi suất cho vay: Theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 1 Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ.
Riêng đối tượng vay vốn là Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Việc làm số 74/2025/QH15: Lãi suất cho vay bằng 5,2%/năm.
+ Các đối tượng cho vay tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này:
Đối với hộ nghèo: Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay theo quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Đối với hộ cận nghèo: Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4 Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23 tháng 2 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo.
8. Quyết định số 90/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành:
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 15/11/2025.
- Các dự án, công trình về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
+ Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
+ Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý:
Tại khoản 3 Điều 37 Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập quy định: “Điều 37. Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh: 3. Ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương; hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công”.
Cơ sở thực tiễn:
Triển khai Luật đất đai năm 2024 và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, trong đó có nhiều nội dung liên quan đến việc giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công. Để đẩy nhanh tiến độ thực hiện, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có Công văn số 6647/BTNMT-QHPTTNĐ ngày 20/9/2024 gửi UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý đất đai tại địa phương.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh chưa ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, xây dựng đơn giá, dự toán theo các quy trình thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Từ những lý do nêu trên, việc xây dựng Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là cần thiết, đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.
- Mục đích ban hành: Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Quảng Ninh là nhằm quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều. Quyết định ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Quy định gồm 03 phần, 21 điều và 01 phụ lục.
- Phạm vi điều chỉnh: Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh quy định mức lao động, vật tư, thiết bị sử dụng trong thực hiện thống kê đất đai định kỳ hàng năm; kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm và kiểm kê đất đai chuyên đề (kể cả kiểm kê chuyên đề thực hiện gắn với việc kiểm kê đất đai định kỳ) do UBND các cấp thuộc tỉnh Quảng Ninh thực hiện.
- Đối tượng áp dụng: Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Các quy định chính:
+ Quy định về định mức lao động;
+ Quy định về định mức vật tư và thiết bị.
- Phụ lục kèm theo: Hệ số quy mô diện tích, hệ số điêu chỉnh khu vực và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã.
9. Quyết định số 91/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành:
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/11/2025.
- Quyết định số 1234/QĐ-UBND ngày 10/5/2013 của UBND tỉnh về quy chế quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Ninh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý:
+ Tại khoản 3, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25/6/2025 quy định UBND cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định: “b. Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương”.
+ Tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19/6/2025 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ là “a) Dự thảo nghị quyết của HĐND cấp tỉnh, dự thảo quyết định của UBND cấp tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ và các văn bản khác theo phân công của UBND cấp tỉnh theo quy định của pháp luật”.
+ Tại khoản 2, Điều 37 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của chính phủ quy định Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương “Xây dựng, ban hành quy chế đào tạo, bồi dưỡng, tạo điều kiện để công chức không ngừng học tập, nâng cao ý thức trách nhiệm trong tự nghiên cứu, tự học tập nâng cao trình độ, năng lực công tác và trách nhiệm của đội ngũ công chức lãnh đạo, quản lý các cấp tham gia giảng dạy các khóa bồi dưỡng công chức thuộc phạm vi quản lý phù hợp với thẩm quyền, trách nhiệm của địa phương”.
+ Tại Quyết định số 2855/QĐ-UBND ngày 21/7/2025 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Danh mục các quyết định của UBND tỉnh được văn bản quy phạm pháp luật Trung ương giao quy định chi tiết, trong đó có nội dung giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng dự thảo Quyết định ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Ninh.
Cơ sở thực tiễn:
Từ năm 2013, UBND tỉnh đã ban hành quy chế quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Ninh. Trong quá trình thực hiện, quy chế đã tạo cơ sở quan trọng trong công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Tuy nhiên, quá trình tổ chức thực hiện cũng bộc lộ một số hạn chế, bất cập liên quan đến thẩm quyền quản lý, các quy định liên quan đến quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan cần được nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp với giai đoạn mới sau khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy.
Đồng thời, một số văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương liên quan đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đã hết hiệu lực và đã có văn bản mới thay thế, cụ thể là: Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025; Luật Cán bộ, công chức ngày 24/6/2025; Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 về đào tạo, bồi dưỡng công chức… và các Văn bản của các bộ, ngành có nội dung liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đã và đang có sự điều chỉnh liên quan đến thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
- Mục đích ban hành: Nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều. Quyết định ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Ninh. Quy chế gồm 06 chương và 28 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về đối tượng, nguyên tắc, điều kiện, tiêu chuẩn, hình thức, nội dung, chương trình, quyền lợi, trách nhiệm, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; trách nhiệm của các cơ quan trong công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Ninh; Những nội dung liên quan không được quy định tại Quy chế này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đối tượng áp dụng
+ Cán bộ, công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh, ở cấp xã trên địa bàn tỉnh.
+ Viên chức được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh.
- Các nội dung chính: Quy chế được thiết kế theo nguyên tắc kế thừa các nội dung quy định tại quy chế quản lý trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Ninh hiện hành và có lược bỏ, điều chỉnh, bổ sung để đảm bảo đúng quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Cán bộ công chức và các Nghị định, quy định mới liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức. Đồng thời, tiếp tục quy định cụ thể về thẩm quyền, trách nhiệm của Sở Nội vụ, các Sở, ngành, địa phương, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
10. Quyết định số 92/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh ban hành quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Ngành Y tế quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/11/2025.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý:
+ Tại khoản 2 Điều 65 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước của UBND các cấp như sau: “Chịu trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý”.
+ Tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm quy định: “Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của UBND cấp tỉnh:
Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên phạm vi địa phương, chịu trách nhiệm trước Chính phủ về an toàn thực phẩm tại địa phương”.
- Tại khoản 1 Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 quy định: “HĐND cấp tỉnh phân cấp cho UBND cùng cấp hoặc HĐND cấp xã; UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh phân cấp cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp mình, UBND, Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật quy định không được phân cấp. UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật để tăng quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc quản trị đơn vị và cung ứng dịch vụ công, trừ trường hợp pháp luật quy định không được phân cấp”.
Cơ sở thực tiễn:
Bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được thực hiện một cách thống nhất, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp thì việc tham mưu UBND tỉnh xây dựng Quyết định quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành Y tế quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là cần thiết.
- Mục đích ban hành: Phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều. Quyết định ban hành Quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Ngành Y tế quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Quy định gồm 03 chương và 06 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định này phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Ngành Y tế; các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố thuộc lĩnh vực Ngành Y tế quản lý trên địa bàn tỉnh.
- Các quy định chính: Tập trung phân cấp rõ nhiệm vụ quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Ngành Y tế quản lý giữa đơn vị tuyến tỉnh và tuyến xã, cụ thể:
+ Phân rõ nhiệm vụ quản lý an toàn thực phẩm đối với loại hình, quy mô cơ sở thực phẩm;
+ Nhiệm vụ phối hợp tuyên truyền, kiểm tra, hậu kiểm, giám sát công tác an toàn thực phẩm;
+ Trách nhiệm xử lý sự cố an toàn thực phẩm khi xảy ra trên địa bàn quản lý (ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm hoặc các tình huống khác phát sinh từ thực phẩm);
+ Trách nhiệm báo cáo công tác quản lý an toàn thực phẩm lĩnh vực ngành Y tế quản lý trên địa bàn.
11. Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu thi hành từ ngày 01/12/2025.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý:
+ Tại điểm c khoản 1 Điều 77 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023 quy định về trách nhiệm của UBND cấp tỉnh như sau: “1. UBND cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây: b) Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tiếp nhận, giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng tại địa phương”.
+ Tại điểm a khoản 2 Điều 21 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15) quy định: “2. UBND cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định: a) Chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên”.
Cơ sở thực tiễn:
Qua hơn 12 năm thực thi Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 59/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2011), công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả khả quan và đang có những chuyển biến tích cực. Nhận thức của cộng đồng về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã nâng cao rõ rệt, hệ thống cơ quan, tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được hình thành và không ngừng củng cố. Các cấp, các ngành, địa phương của tỉnh đã có những hành động thiết thực nhằm bảo vệ ngày càng tốt hơn quyền lợi người tiêu dùng thông qua công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người tiêu dùng và ý thức, trách nhiệm của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh; ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện; tổ chức tiếp nhận, giải quyết kịp thời các khiếu nại, kiến nghị, phản ánh của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh. Với tính chất bảo vệ người tiêu dùng thuộc chức năng, nhiệm vụ của nhiều địa phương, đơn vị khác nhau, để thuận tiện trong quá trình công tác và kịp thời xử lý những tỉnh huống nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng.
Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế thế giới đang có nhiều thay đổi, quá trình hội nhập quốc tế của nước ta ngày càng sâu rộng; nhiều hình thức kinh doanh và xu hướng tiêu dùng mới đã xuất hiện, tác động và ảnh hưởng trực tiếp tới công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng còn chưa thực sự chặt chẽ, liên tục và hiệu quả. Ngày 20 tháng 6 năm 2023 Quốc hội ban hành Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024). Tại điểm b khoản 1 Điều 77 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số quy định UBND cấp tỉnh có trách nhiệm Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Mục đích ban hành: Đảm bảo thống nhất quản lý nhà nước trong công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh; phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong hoạt động quản lý; nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các sở, ngành, tổ chức xã hội, UBND các cấp đối với công tác quản lý nhà nước trong hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều. Quyết đinh ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Quy chế gồm 03 chương, 09 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, phương thức và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quản lý Nhà nước đối với công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Đối tượng áp dụng: Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Các quy định chính:
(1) Nguyên tắc phối hợp quản lý
+ Công tác phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thực hiện dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương và yêu cầu về công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo từng thời điểm.
+ Việc phối hợp thực hiện các nội dung liên quan đến công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
+ Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương cần chủ động, đảm bảo công tác quản lý được chặt chẽ, thống nhất, đồng bộ, tránh chồng chéo trong chỉ đạo điều hành giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương.
+Việc tổ chức phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đảm bảo đúng quy định của pháp luật, công bằng, minh bạch; không gây khó khăn, phiền hà hoặc kéo dài trong kiểm tra, xử lý; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất, kinh doanh lành mạnh.
(2) Nội dung phối hợp
+ Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
+ Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn kiến thức, kỹ năng và nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
+ Cung cấp, trao đổi, chia sẻ thông tin, báo cáo giữa các cơ quan, tổ chức liên quan trong công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
+ Tiếp nhận, giải quyết các phản ánh, yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; giám sát, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
(3) Phương thức phối hợp
+ Trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin bằng văn bản.
+ Tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành.
+ Tổ chức các cuộc họp; hội nghị sơ kết, tổng kết.
+ Các hình thức phối hợp khác phù hợp theo quy định của pháp luật.
(4) Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị.
12. Quyết định số 94/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành:
- Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 25/11/2025.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh.
Đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà còn phù hợp thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành cho đến khi cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp tại Quyết định này quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng mới.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý:
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị thay thế Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành từ 01/7/2025, theo đó:
+ Tại điểm đ Khoản 3 Điều 4 quy định: “UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là UBND cấp tỉnh) quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật khác có liên quan đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương; trừ trường hợp quy định tại điểm d, điểm e khoản này”.
+ Tại điểm b Khoản 4 Điều 4 quy định: “UBND cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định trong trường hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại khoản 1 Điều này”.
+ Tại khoản 3 Điều 5 quy định: “Việc trang bị máy móc, thiết bị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này do cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 này quyết định”.
+ Tại điểm b Khoản 3 Điều 6 quy định: “Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này”
Cơ sở thực tiễn:
Để thực hiện đúng quy định pháp luật và bảo đảm việc sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh được quản lý chặt chẽ, hiệu quả, đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình triển khai, việc tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định nêu trên để thay thế quyết định số 60/QĐ-UBND ngày 09/12/2024 là cần thiết.
- Mục đích ban hành:
+ Nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách trong quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của phát luật.
+ Đẩy mạnh phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức công lập bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tạo điều kiện thuận lợi, chủ động trong việc quản lý, sử dụng tài sản công, tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với thực hiện công tác kiểm tra, giám sát cho các địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị.
+ Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị dùng chung, chuyên dùng và điều chỉnh mức giá máy móc thiết bị phục vụ công tác các chức danh của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 07 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức (chủng loại, số lượng, mức giá) cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh các nội dung cụ thể: (1) Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức đơn vị và máy móc gắn với nhà, kiến trúc, công trình xây dựng (điểm b, khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ); (2) Máy móc, thiết bị chuyên dùng; (3) Điều chỉnh mức giá máy móc thiết bị phục vụ công tác các chức danh (mức giá cao hơn từ 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại Mục A Phụ lục II Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ).
- Đối tượng áp dụng:
+ Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư), tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp tỉnh và UBND cấp xã
+ Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Các quy định chính:
+ Thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị dùng chung.
+ Thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng đủ điều kiện là tài sản cố định.
+ Thẩm quyền quyết định điều chỉnh mức giá máy móc thiết bị phục vụ công tác các chức danh.
13. Quyết định số 95/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh phân cấp thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài
a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2025.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý:
+ Tại Điều 4 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định:
“Điều 4. Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, UBND cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
UBND cấp tỉnh quyết định việc phân cấp cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật”
+ Tại khoản 1 Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 quy định: “HĐND cấp tỉnh phân cấp cho UBND cùng cấp hoặc HĐND cấp xã; UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh phân cấp cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp mình, UBND, Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật quy định không được phân cấp”.
+Tại điểm c khoản 2 Điều 21 Luật Ban hành văn bản số 64/2025/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật số 87/2025/QH15) quy định: “2. UBND cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định: c) Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp”.
Cơ sở thực tiễn:
Từ khi được giao trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản lý lao động người nước ngoài theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Sở Nội vụ) đã bố trí cán bộ, cơ sở vật chất, chủ động thực hiện hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính (chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động) cho các tổ chức, cá nhân có sử dụng người lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng quy định, thời gian giải quyết đúng hạn và trước hạn. Các thủ tục hành chính về quản lý người lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh được công bố kịp thời, niêm yết công khai, minh bạch, cắt giảm thời gian giải quyết, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định, đồng thời hướng dẫn người dân, doanh nghiệp nộp hồ sơ 100% theo hình thức trực tuyến, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại.
Bên cạnh đó, việc thực hiện các nhiệm vụ được giao trong công tác quản lý nhà nước về lao động trong khu công nghiệp trong thời gian qua đã được Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh thực hiện đạt hiệu quả, đáp ứng kịp thời yêu cầu đặt ra, đúng pháp luật, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong quá trình sản xuất kinh doanh tại các khu công nghiệp của tỉnh nhất là việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo quy định đã góp phần cắt giảm thủ tục hành chính, tạo thuận lợi, hỗ trợ các doanh nghiệp giải quyết khó khăn trong việc tuyển dụng người lao động có trình độ cao mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được là lãnh đạo quản lý, chuyên gia điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời thuận lợi cho Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh trong quản lý thống nhất “một đầu mối”, đồng bộ trong theo dõi, kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp trong khu công nghiệp triển khai thực hiện dự án theo quyết định chấp nhận chủ trương đầu tư, chứng nhận đăng ký đầu tư và cam kết của nhà đầu tư.
- Mục đích ban hành: Phát huy tối đa năng lực, nâng cao tính chủ động, linh hoạt và trách nhiệm của cơ quan chuyên môn, đảm bảo các nhiệm vụ được thực hiện một cách chính xác, hiệu quả, tiết kiệm thời gian nhằm giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính liên quan tới người lao động nước ngoài được nhanh chóng, kịp thời, thông suốt. Đồng thời, phù hợp với định hướng cải cách hành chính, tinh gọn bộ máy, thống nhất một đầu mối quản lý thuộc lĩnh vực được phân công trong bối cảnh chính trị - xã hội hiện nay.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 04 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này phân cấp thẩm quyền về cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại Quảng Ninh.
- Đối tượng áp dụng: Sở Nội vụ, Ban Quản lý khu kinh tế Quảng Ninh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài.
- Các quy định chính: Phân cấp thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh đặt ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
+ Sở Nội vụ thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 219/2025/NĐ- CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh đặt ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
+ Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh đặt trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
14. Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của UBND tỉnh
a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2025.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý:
+ Thực hiện quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, ngày 04/10/2024 UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
+ Ngày 04/3/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 62/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực. Tại điểm a, b khoản 3 Điều 16 Nghị định quy định như sau:
“Điều 16. Điều kiện để nhà ở, công trình xây dựng tồn tại trong và gần hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời ra khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện áp cao trên không điện áp đến 220 kV theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tổ chức, cá nhân sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do làm hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện 01 lần như sau:
a) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện áp cao trên không, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện áp cao trên không. Mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể do UBND cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định;
b) Trường hợp nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai, UBND cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ dựa trên điều kiện thực tế của từng địa phương;
c) Nhà, công trình tồn tại trong hành lang nhưng chưa đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này thì UBND cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng xem xét hỗ trợ cải tạo nhằm đáp ứng các điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này”.
+ Chỉ đạo của UBND tỉnh tại văn bản số 3959/VP.UBND-XD&MT ngày 06/6/2025 về việc giao Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai xây dựng quy định về bồi thường, hỗ trợ đối với công trình nằm trong hành lang lưới điện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP;
Cơ sở thực tiễn:
Hiện nay, thực hiện sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tổ chức thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp, sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh theo Nghị quyết số 190/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, do đó một số nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND không còn phù hợp.
- Mục đích ban hành: Đảm bảo hành lang pháp lý đồng bộ, thống nhất khi triển khai chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện chính quyền 02 cấp.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 04 điều.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của UBND tỉnh
- Quy định bổ sung mức bồi thường thiệt hại đối với nhà, công trình do hạn chế khả năng sử dụng trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 4/3/2025 của Chính phủ. Mức bồi thường, hỗ trợ đề xuất theo hướng giữ nguyên mức bồi thường, hỗ trợ đã được UBND tỉnh quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND ngày 19/2/2024.
- Điều chỉnh, sửa đổi mức hỗ trợ tái định cư tự tìm và mức hỗ trợ tiền thuê nhà để phù hợp với địa giới hành chính cấp xã sau khi sáp nhập.
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của UBND tỉnh
Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản của Quy định liên quan đến yêu cầu phân cấp, phân quyền khi sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và thay thế tên gọi của các cơ quan, đơn vị cho phù hợp với tên gọi mới tại Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội.
Điều 3. Điều khoản thi hành.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
15. Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh
a) Hiệu lực thi hành:
- Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2025.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh và Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà còn phù hợp thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành cho đến khi cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp tại Quyết định này quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp mới.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý:
+ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025 của Quốc hội, theo đó:
Tại khoản 1 Điều 13 có quy định: “…UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh phân cấp cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp mình, UBND, Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật quy định không được phân cấp.
UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật để tăng quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc quản trị đơn vị và cung ứng dịch vụ công, trừ trường hợp pháp luật quy định không được phân cấp.”
+ Nghị định số 155/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp thay thế Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ, theo đó:
Tại điểm đ Khoản 2 Điều 7 có quy định: “UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là UBND cấp tỉnh) quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật khác có liên quan đối với các cơ quan, tổ chức của địa phương; trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này”.
Tại điểm đ Khoản 2 Điều 11 có quy định: “UBND cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật khác có liên quan đối với đơn vị của địa phương; trừ trường hợp quy định tại điểm d, điểm e khoản này”.
Tại điểm b, c Khoản 2 Điều 12 có quy định: “cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo…” và Khoản 3 Điều 12 có quy định “cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp khác…”
Cơ sở thực tiễn:
Để thực hiện đúng quy định pháp luật và bảo đảm việc sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh được quản lý chặt chẽ, hiệu quả, đúng mục đích, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình triển khai, việc ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định nêu trên để thay thế Quyết định số 58/QĐ-UBND ngày 28/11/2024, số 59/2024/QĐ-UBND 09/12/2024 là cần thiết.
- Mục đích ban hành:
+ Nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách trong quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của phát luật.
+ Đẩy mạnh phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức công lập bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tạo điều kiện thuận lợi, chủ động trong việc quản lý, sử dụng tài sản công, tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với thực hiện công tác kiểm tra, giám sát cho các địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị.
+ Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 06 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7; điểm đ khoản 2 Điều 11 và điểm b, c khoản 2, khoản 3 Điều 12 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
- Đối tượng áp dụng:
+ Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư), tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp tỉnh và UBND cấp xã.
+ Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Các quy định chính:
+ Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
+ Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn định mức diện tích công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập.
16. Quyết định số 99/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 – 2030
a) Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2030.
b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
Cơ sở chính trị, pháp lý:
Điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 34 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 65/2025/NĐ-CP) quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển:
“Điều 34. Khung giá tiền sử dụng khu vực biển và mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể
Mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể được xác định như sau:
b) Căn cứ khung giá tiền sử dụng khu vực biển quy định tại khoản 1 Điều này và điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể, UBND cấp tỉnh ban hành 05 năm một lần mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của UBND cấp tỉnh.
Đối với những hoạt động sử dụng khu vực biển chưa có quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp tỉnh quyết định trong từng trường hợp cụ thể nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không cao hơn 7.500.000 đồng/ha/năm”.
Cơ sở thực tiễn:
Hiện nay, mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đang được thực hiện theo Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND ngày 14/5/2021 của UBND Tỉnh. Qua thực tiễn triển khai việc áp dụng mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản và thời gian áp dụng khung giá theo quy định tại Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND ngày 14/5/2021 của UBND Tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường nhận thấy: (1) Thời gian áp dụng các nội dung theo Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND ngày 14/5/2021 của UBND tỉnh Quảng Ninh về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh từ năm 2021 đến hết năm 2025 (gọi tắt là Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND) hết hiệu lực vào ngày 31/12/2025; (2) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản của tỉnh Quảng Ninh cao hơn các tỉnh khác như: Tỉnh Kiên Giang quy định mức giá 4.000.000 đồng/ha/năm; Tỉnh Thanh Hóa quy định mức giá 4.000.000 đồng/ha/năm; Tỉnh Khánh Hòa quy định mức giá 4.000.000 đồng/ha/năm đối với khu kinh tế Vân Phong; 5.000.000 đồng/ha/năm đối với thị xã Ninh Hòa, thành phố Cam Ranh, huyện Cam Lâm; 7.500.000 đồng/ha/năm đối với thành phố Nha Trang; (3) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản chưa phù hợp với điều kiện kinh tế kinh tế của người dân, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và đặc thù sản xuất trên biển đòi hỏi đầu tư tư lớn nhưng kết quả phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên, dễ gặp rủi ro; bên cạnh đó cơ cấu chi phí sử dụng khu vực biển chiếm 15%-25%, cá biệt có dự án chiếm gần 30% tổng chi phí sản xuất, gây áp lực lớn đến hiệu quả kinh tế của dự án, làm giảm sức hút của các dự án nuôi biển đối với các nhà đầu tư tiềm năng; (4) Mức thu được điều chỉnh từ 7.500.000 đồng/ha/năm xuống còn 4.000.000 đồng/ha/năm là mức tối thiểu, nằm trong quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 34 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10/02/2021 của Chính phủ.
- Mục đích ban hành: Việc ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030, trong đó quy định rõ mức thu nhằm bảo đảm không gián đoạn việc thu tiền sử dụng khu vực biển từ ngày 01/01/2026. Trên cơ sở khung giá tiền sử dụng khu vực biển của Chính phủ, chính sách điều chỉnh mức thu theo thực tiễn, nhất là đối với nuôi trồng thủy sản (giảm áp lực cho các tổ chức nuôi trồng thủy sản, tăng khả năng thu hút đầu tư, khuyến khích mô hình nuôi biển quy mô, hiện đại, qua đó đóng góp tích cực vào tăng trưởng ngành nông - lâm - ngư nghiệp của tỉnh), ổn định môi trường đầu tư, khuyến khích nuôi biển hiện đại, thân thiện môi trường, tăng thu ngân sách bền vững.
c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 04 điều.
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của UBND tỉnh Quảng Ninh.
- Đối tượng áp dụng:
+ Tổ chức, cá nhân được UBND tỉnh Quảng Ninh giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định.
+ Cơ quan quản lý nhà nước, cấp có thẩm quyền giao khu vực biển.
+ Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giao khu vực biển.
- Các quy định chính: Mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030
(1) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển như sau:
+ Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để nhận chìm: 20.000 đồng/m3;
+ Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ: 7.500.000 đồng/ha/năm;
+ Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển: 7.500.000 đồng/ha/năm;
+ Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, cáp điện: 7.500.000 đồng/ha/năm;
+ Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để xây dựng cảng cá: 7.500.000 đồng/ha/năm. Sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản: 4.000.000 đồng/ha/năm;
+ Nhóm 6: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác: 7.500.000 đồng/ha/năm.
(2) Đối với những hoạt động sử dụng khu vực biển chưa có quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể theo mức thu tiền sử dụng khu vực biển nêu tại Khoản 1 Điều này, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các địa phương có liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không cao hơn 7.500.000 đồng/ha/năm.