Nét mới trong xây dựng bảng giá đất năm 2014

Phương án giá đất năm 2014 được xây dựng trên cơ sở tổng hợp kết quả điều tra khảo sát giá đất và đề xuất của UBND các địa phương trên địa bàn tỉnh, nên cơ bản đảm bảo hài hoà lợi ích giữa nhà nước, nhân dân và các doanh nghiệp, phù hợp được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương. Đặc biệt, một số điểm chưa hoàn chỉnh của bảng giá đất năm 2013 đã được điều chỉnh hợp lý, trong đó đã lưu ý tính ổn định thực hiện quyền và nghĩa vụ trong việc sử dụng đất của người dân.

Một góc khu đô thị Cột 5 - Cột 8 (TP Hạ Long).
Một góc khu đô thị Cột 5 - Cột 8 (TP Hạ Long).

Hiện nay Quảng Ninh đã hoàn thành dự thảo về phương án giá đất trên địa bàn tỉnh năm 2014. Theo đó, phương án giá đất ở đô thị năm 2014 có 12/14 huyện, thị xã, thành phố đề nghị với 184 mức giá điều chỉnh, riêng huyện Hoành Bồ và huyện Vân Đồn không đề nghị điều chỉnh giá. Có 12/14 địa phương đề nghị bổ sung giá với 66 vị trí do quá trình phát triển đô thị, nâng cấp cơ sở hạ tầng; các huyện Cô Tô, Tiên Yên không đề nghị bổ sung giá. Phương án giá đất ở đô thị năm 2014 của tỉnh Quảng Ninh được xây dựng đều đảm bảo nguyên tắc không thấp hơn 20% so với giá tối thiểu và không vượt quá 20% mức giá tối đa khung giá đất Chính phủ cho phép và trên cơ sở tình hình thực tế của địa phương. Đối với đất ở nông thôn có 11/13 địa phương đề nghị điều chỉnh giá đất ở nông thôn với 331 mức giá điều chỉnh (riêng TP Hạ Long không có đất ở nông thôn; TP Cẩm Phả và TX Quảng Yên không đề nghị điều chỉnh giá đất ở nông thôn). Có 9/13 địa phương (Uông Bí, Móng Cái, Hoành Bồ, Đông Triều, Tiên Yên, Bình Liêu, Ba Chẽ, Hải Hà, Đầm Hà) đề nghị bổ sung giá với 47 vị trí do phát sinh mới trong quá trình nâng cấp cơ sở hạ tầng, chuyển mục đích sử dụng đất.

Riêng việc xây dựng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có nét mới hơn so với những năm trước. Từ năm 2013 trở về trước không quy định thành bảng giá, mà tính theo tỷ lệ phần trăm (%) so với đất ở, tuỳ theo quy mô diện tích thửa đất. Trên cơ sở kiến nghị của một số doanh nghiệp về giá thuê đất, UBND tỉnh đã chỉ đạo các ngành của tỉnh nghiên cứu ban hành cụ thể bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Qua tham khảo quy định giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp năm 2013 của 6 tỉnh lân cận với Quảng Ninh như: Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Thái Bình và 19 tỉnh, thành phố khác trên cả nước thấy rằng: Việc xây dựng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của các tỉnh đều tính theo tỷ lệ % theo giá đất ở (kể cả các tỉnh quy định thành bảng giá). Lý do của việc tính theo giá đất ở vì đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chủ yếu là đất thuê theo quy định không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mà chỉ chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo hình thức giao đất có thu tiền không nhiều và rất ít giao dịch chuyển nhượng, nhiều địa phương không có giao dịch chuyển nhượng. Trên cơ sở tham khảo quy định giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp các tỉnh, thành phố; tỷ lệ % khung giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp so với khung giá đất ở và tình hình thực tế tại địa phương, phương án giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp năm 2014 được xây dựng trên cơ sở mức giá trong bảng giá được tính bằng 60% giá đất ở cùng vị trí, khu vực. Mức giá quy định trong bảng giá đảm bảo nguyên tắc không vượt quá 20% mức giá tối đa khung giá đất Chính phủ cho phép, đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn ở các vị trí ven các trục đường giao thông chính, các đầu mối giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp không vượt quá 3 lần mức giá tối đa của khung giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn do Chính phủ quy định. Theo đó, giá đất loại này đều tính theo tỷ lệ phần trăm theo giá đất ở. Cụ thể, bảng giá đất đã được chia thành 3 lớp. Lớp thứ nhất tính từ mặt đường, chỉ giới giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mặt bám đường chính vào sâu 30m, giá đất được xác định bằng 100% giá đất theo vị trí, khu vực bám đường. Lớp thứ 2 trên 30m đến 100m, giá đất bằng 75% lớp 1. Lớp 3 từ trên 100m, giá đất bằng 50% lớp 1. Đối với giá đất nông nghiệp 2014 các địa phương đề nghị vẫn giữ nguyên phương án giá đất năm 2013, riêng huyện Ba Chẽ đề nghị điều chỉnh tăng 1.000 đồng/m2 so với bảng giá năm 2013 đối với các loại đất: Trồng lúa nước, trồng cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm để phù hợp với giá đất của huyện Bình Liêu là địa phương lân cận có điều kiện tương đồng. Giá các loại đất khác cơ bản giữ nguyên phương án giá đất năm 2013.

Với sự điều chỉnh một số nội dung phù hợp với thực tế địa phương dự kiến bảng giá đất năm 2014 sẽ tạo thuận lợi cho việc thực hiện các dự án tạo vốn từ quỹ đất, đồng thời sẽ có tác động tích cực trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy môi trường đầu tư của tỉnh.

Hiểu Trân

Cùng chuyên mục