Quản trị chi phí vận tải ở các mỏ lộ thiên

Chi phí vận tải tại các mỏ lộ thiên có thể chiếm 50-75% giá thành bóc đất đá, trong đó nhiên liệu và khấu hao thiết bị chiếm phần trọng yếu nhất. Vì vậy, quản trị chi phí vận tải ngày nay không chỉ là nhiệm vụ kỹ thuật sản xuất, mà còn là thước đo năng lực quản trị và điều hành sản xuất của từng đơn vị trong TKV.

Trong bức tranh chung về quản lý chi phí vận tải ở các mỏ lộ thiên của TKV, Công ty CP Than Đèo Nai - Cọc Sáu nổi lên như một điển hình về điều hành kỹ thuật mỏ gắn chặt với kiểm soát chi phí, đặc biệt trong bối cảnh khai thác xuống sâu, cung độ vận tải lớn và yêu cầu an toàn ngày càng khắt khe.

Ông Trần Ngọc Doanh, Trưởng Phòng Kế hoạch Công ty CP Than Đèo Nai - Cọc Sáu, cho biết: Năm 2025, công tác kỹ thuật, công nghệ của Than Đèo Nai - Cọc Sáu cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu theo kế hoạch TKV giao, với hướng huy động tài nguyên, ranh giới và chiều sâu khai thác đã tiệm cận giới hạn. Công tác đổ thải được cân đối phù hợp với năng lực thiết bị và tổ chức sản xuất; hệ thống thoát nước, phòng chống mưa bão, tìm kiếm cứu nạn được vận hành ổn định, không để xảy ra sự cố, qua đó giảm thiểu tối đa các chi phí phát sinh ngoài kế hoạch trong vận tải và bốc xúc. 

Ở khâu điều hành sản xuất, Than Đèo Nai - Cọc Sáu bám sát kế hoạch kỹ thuật khai thác và kế hoạch tác nghiệp, từ làm đường, thoát nước đến khoan, nổ mìn, bốc xúc, vận tải. Hơn 500 hộ chiếu xúc, 1.000 hộ chiếu khoan, trên 100 hộ chiếu đổ thải, cùng hàng trăm lệnh thi công được kiểm tra, giám sát chặt chẽ, qua đó chuẩn hóa từng m3 đất đá, từng tấn than trên cung đường vận tải. Công tác xúc chọn lọc và kiểm soát phẩm cấp than ngay từ gương khai thác được siết chặt, góp phần giảm khối lượng vận chuyển không cần thiết và nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện.

Trong điều phối phương tiện và quản lý nhiên liệu vận tải, công ty kiểm soát khá tốt. Suất tiêu hao nhiên liệu bình quân đạt 135,1 lít/1.000 tấn.km, thấp hơn định mức nội bộ; riêng khai trường Đèo Nai chỉ 126,7 lít/1.000 tấn.km. Những con số này cho thấy dư địa tiết kiệm chi phí vẫn được mở ra từ chính kỷ luật kỹ thuật và điều hành thiết bị. 

Năm 2026, Than Đèo Nai - Cọc Sáu đặt mục tiêu nâng hệ số huy động thiết bị vận tải bình quân lên hơn 80%, đồng thời phấn đấu tiêu hao nhiên liệu, lốp, vật tư thấp hơn định mức của TKV.
Năm 2026, Than Đèo Nai - Cọc Sáu đặt mục tiêu nâng hệ số huy động thiết bị vận tải bình quân lên hơn 80%, đồng thời phấn đấu tiêu hao nhiên liệu, lốp, vật tư thấp hơn định mức của TKV.

Điều phối phương tiện hợp lý cũng là mấu chốt trong quản trị chi phí ở Công ty CP Than Cao Sơn. Đội ngũ điều hành sản xuất của Than Cao Sơn đã xây dựng các kế hoạch phân tuyến chi tiết, điều phối phương tiện theo từng ca, từng điểm khai thác, giảm tối đa cung độ vận tải và chiều cao nâng tải. Giảm cung độ vận tải đồng nghĩa với việc mỗi chuyến xe lăn bánh ít hơn, tiêu hao nhiên liệu thấp hơn. Giải pháp này vừa tốt về kinh tế, vừa đảm bảo an toàn, tuổi thọ thiết bị cao hơn. 

Theo ông Nguyễn Ngọc Toàn, Phó Giám đốc Công ty CP Than Cao Sơn, một trong những giải pháp mang lại hiệu quả lớn là việc đầu tư và đưa vào vận hành tuyến băng tải đá ra bãi thải Bàng Nâu. Tuyến băng tải này giúp giảm đáng kể số chuyến xe vận tải đất đá lên bãi thải, rút ngắn gần 50% cung đường vận tải, qua đó giảm chi phí nhiên liệu, giảm áp lực lên hệ thống đường mỏ và hạn chế hỏng hóc xe, máy. Băng tải vận chuyển đá thải trở thành giải pháp giảm chi phí lớn từ gốc, bởi nó không chỉ giảm trực tiếp chi phí vận tải bằng ô tô, mà còn giúp kéo dài tuổi thọ cho đường mỏ và thiết bị. Năm 2025, chi phí về khâu vận tải của mỏ giảm 15-20%, đặc biệt là chi phí về lốp xe ô tô và chi phí về nhiên liệu. 

Bằng các giải pháp đồng bộ nói trên, Than Cao Sơn không chỉ giữ được năng suất và tiến độ sản xuất, mà còn ổn định mức thu nhập của người lao động, điều này thể hiện rõ vai trò của quản trị chi phí vận tải như một nhân tố quyết định đưa đơn vị vượt qua khó khăn và phát triển bền vững.

Kiểm soát chi phí về nhiên liệu là một trong những giải pháp tiết kiệm chi phí vận tải ở Công ty CP Than Cao Sơn.
Kiểm soát chi phí về nhiên liệu là một trong những giải pháp tiết kiệm chi phí vận tải ở Công ty CP Than Cao Sơn.

Trong năm 2026, TKV tiếp tục rà soát và ban hành quy chế quản trị chi phí kinh doanh, hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật phục vụ điều hành sản xuất than và vận tải; đồng thời tăng cường quản lý đầu vào, hoàn thiện hệ thống khoán giao, sử dụng triệt để vật tư thu hồi và vật tư chậm luân chuyển, nhằm cắt giảm chi phí tổng thể mà không ảnh hưởng tới tiến độ sản xuất và an toàn lao động.

Lãnh đạo Tập đoàn nhấn mạnh, quản trị chi phí vận tải không chỉ là việc tính toán từng chuyến xe hay từng định mức nhiên liệu, mà là một tư duy chiến lược xuyên suốt từ hoạch định, đến điều hành sản xuất, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa sản xuất than - vận tải than - logistics - tiêu thụ thị trường. Chỉ khi vận tải được tối ưu trên mọi phương diện như: Đường mỏ, thiết bị, con người và công nghệ, TKV mới thực sự nâng cao được năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay. Mặt khác, khi điều kiện sản xuất ngày càng khó khăn, chi phí vận tải nếu không được quản trị tốt sẽ trở thành gánh nặng “ăn mòn” lợi nhuận của mỗi đơn vị.

Cùng chuyên mục